Bảng giá xe Toyota tháng 5/2022: Tăng giá cao nhất 40 triệu đồng

17/05/2022 17:01

Cập nhật bảng giá xe Toyota 2022 & giá xe ô tô Toyota Vios, Altis, Camry, Yaris, Innova, Wigo, Fortuner, Land Cruiser, Hilux, Hiace, Avanza, Rush... tháng 5 năm 2022

LIÊN HỆ LÁI THỬ - MUA TRẢ GÓP - ƯU ĐÃI

TOYOTA LONG AN

Ms. Hằng Long An

Vay ưu đãi trả góp, lái thử

Vị trí đặt menu tự động - biên tập viên không chỉnh sửa tại đây!

Năm 1867, Công ty đa quốc gia Toyota được thành lập tại Nhật Bản. Đến năm 1934, mẫu ô tô đầu tiên của đơn vị này chính thức ra mắt, tạo tiền đề trở thành thương hiệu ô tô nổi tiếng toàn cầu.

Tháng 09/1995, Công ty ô tô Toyota Việt Nam (TMV) được thành lập, từ đây những chiếc ô tô thuộc thương hiệu Toyota chính thức bước vào thị trường Việt Nam. Công ty là liên doanh giữa Tập đoàn Toyota Nhật Bản (70%), Tổng công ty Máy Động Lực và Máy Nông Nghiệp - VEAM (20%) và Công ty TNHH KUO Singapore (10%).

Toyota nhanh chóng gặt được thành công vang dội trên dải đất hình chữ S khi liên tục trở thành thương hiệu ô tô bán chạy nhất thị trường qua nhiều năm. Chuỗi sản phẩm của Toyota dải khắp các phân khúc, từ sedan, hatchback MPV, SUV cho đến bán tải, mang đến sự lựa chọn phong phúc cho khách hàng Việt.

Giá xe Toyota Vios tháng 5/2022

Giá xe Toyota Vios mới nhất

Giá xe Toyota Vios mới nhất tháng 5/2022: Từ 483 triệu đồng

Bảng giá xe Toyota Vios hoàn toàn thay máu với các phiên bản Vios mới sử dụng đèn LED, ca-lăng kích cỡ lớn, hốc đèn sương mù chữ L.

Toyota Vios mới tiếp tục tái sử dụng động cơ 1.5L, cho công suất 107 mã lực kết hợp tùy chọn hộp số sàn hoặc CVT.

Ở lần nâng cấp mới nhất, bảng giá Toyota Vios có tất cả 6 phiên bản như sau:

  • Vios GR-S (trắng ngọc trai): 630 triệu đồng
  • Vios GR-S (màu khác): 638 triệu đồng
  • Vios G (trắng ngọc trai): 594 triệu đồng
  • Vios G (màu khác): 586 triệu đồng
  • Vios E CVT (7 túi khí, trắng ngọc trai): 563 triệu đồng
  • Vios E CVT (7 túi khí, màu khác): 555 triệu đồng
  • Vios E CVT (3 túi khí, trắng ngọc trai): 544 triệu đồng
  • Vios E CVT (3 túi khí, màu khác): 536 triệu đồng
  • Vios E MT (7 túi khí, trắng ngọc trai): 508 triệu đồng
  • Vios E MT (7 túi khí, màu khác): 500 triệu đồng
  • Vios E MT (3 túi khí, trắng ngọc trai): 491 triệu đồng
  • Vios E MT (3 túi khí, màu khác): 483 triệu đồng

>>Xem chi tiết: Bảng giá xe Toyota Vios mới nhất

Box chi phí lăn bánh - biên tập viên không chỉnh sửa tại đây!

Giá xe Toyota Raize tháng 5/2022

Giá xe Toyota Raize tháng 10/2021.

Giá xe Toyota Raize mới nhất tháng 5/2022: Từ 547 triệu đồng

Toyota Raize là mẫu SUV hạng A "ăn khách" của thương hiệu ô tô Nhật Bản tại quê nhà. Mẫu xe bán chạy nhất nhà Toyota đang được các đại lý Toyota Việt Nam chào bán và nhận đặt cọc. Điều này làm dấy lên thông tin về việc xe sẽ được bán ra ngay trong tháng 11/2021.

Đúng như dự đoán, "tân binh" Toyota Raize chính thức ra mắt Việt Nam vào ngày 04/11/2021, nhanh chóng trở thành cái tên khuấy đảo thị trường ô tô cuối năm. Xe có 1 phiên bản duy nhất với giá niêm yết 527 triệu đồng cho tùy chọn màu ngoại thất Đỏ, đen và 535 triệu đồng cho các màu Trắng Đen, Xanh Ngọc Lam - Đen, Đỏ - Đen, Vàng - Đen, Trắng ngọc trai.

Từ tháng 05/2022, giá xe Toyota Raize đã được điều chỉnh tăng thêm 20 triệu đồng. Cụ thể:

  • Raize Đỏ, đen: 547 triệu đồng
  • Raize (Trắng ngọc trai & 2 tông màu): 555 triệu đồng

Giá xe Toyota Innova tháng 5/2022

Giá xe Toyota Innova cập nhật mới.

Giá xe Toyota Innova mới nhất tháng 5/2022: Từ 755 triệu đồng

Toyota Innova nâng cấp mới nhất đã chính thức ra mắt thị trường ô tô Việt Nam hồi đầu tháng 10/2020 với giá bán giảm tới 21 triệu đồng so với bản cũ. Nhưng bước sang tháng 05/2022, giá xe Toyota Innova đã được điều chỉnh tăng thêm từ 5 triệu đồng:

  • Toyota Innova 2.0V AT: 995 triệu đồng
  • Toyota Innova Venturer: 885 triệu đồng
  • Toyota Innova 2.0G AT: 870 triệu đồng
  • Toyota Innova 2.0E MT: 755 triệu đồng

Với tùy chọn màu ngoại thất trắng ngọc trai, khách hàng cần cộng thêm 8 triệu đồng vào giá niêm yết chính hãng.

Box chi phí lăn bánh - biên tập viên không chỉnh sửa tại đây!

Giá xe Toyota Fortuner tháng 5/2022

Giá xe Toyota Fortuner mới.

Giá xe Toyota Fortuner mới nhất tháng 5/2022: Từ 1.015 triệu đồng

Ngày 4/5/2022, Toyota Fortuner 2022 đã chính thức ra mắt khách hàng Việt với nhiều trang bị tiện nghi và an toàn mới. Xe tiếp tục có 7 phiên bản, gồm 5 bản máy dầu lắp ráp và 2 bản máy xăng nhập khẩu. Giá xe Toyota Fortuner cho từng phiên bản cụ thể như sau:

  • Fortuner 2.8 4x4 AT  Legender (Trắng ngọc trai): 1.467 triệu đồng
  • Fortuner 2.8 4x4 AT  Legender (Các màu khác): 1.459 triệu đồng
  • Fortuner 2.8 4x4 AT (Trắng ngọc trai): 1.431 triệu đồng
  • Fortuner 2.8 4x4 AT (Các màu khác): 1.423 triệu đồng
  • Fortuner 2.4 4x2 AT  Legender (Trắng ngọc trai): 1.256 triệu đồng
  • Fortuner 2.4 4x2 AT  Legender (Các màu khác): 1.248 triệu đồng
  • Fortuner 2.4 AT 4x2 (Trắng ngọc trai): 1.115 triệu đồng
  • Fortuner 2.4 AT 4x2 (Các màu khác): 1.107 triệu đồng
  • Fortuner 2.4 MT 4x2 (Tất cả các màu): 1.015 triệu đồng
  • Fortuner 2.7AT 4x4 (Trắng ngọc trai): 1.285 triệu đồng
  • Fortuner 2.7AT 4x4 (Các màu khác): 1.277 triệu đồng
  • Fortuner 2.7 AT 4x2 (Trắng ngọc trai): 1.195 triệu đồng
  • Fortuner 2.7 AT 4x2 (Các màu khác): 1.187 triệu đồng

>>Xem chi tiết: Bảng giá xe Toyota Fortuner mới nhất

Box chi phí lăn bánh - biên tập viên không chỉnh sửa tại đây!

Giá xe Toyota Veloz Cross​ tháng 5/2022

Giá xe Toyota Veloz Cross.

Giá xe Toyota Veloz Cross tháng 5/2022: từ 648 triệu đồng

Toyota Veloz Cross ra mắt thị trường Việt Nam vào ngày 22/3/2022 sau rất nhiều thông tin đồn đoán cũng như sự chờ đợi từ giới mộ điệu. Mẫu xe này được sinh ra để đối đầu cùng Mitsubishi Xpander trong phân khúc MPV 7 chỗ bình dân. Giá xe Toyota Veloz Cross 2022 hiện đang có mức khởi điểm từ 648 triệu đồng.

  • Veloz Cross CVT Top: 688 triệu đồng
  • Veloz Cross CVT: 648 triệu đồng

Riêng với các tùy chọn màu ngoại thất trắng ngọc trai, khách mua xe Toyota Veloz Cross cần chi thêm 8 triệu đồng.

Giá xe Toyota Rush​ tháng 5/2022

Bảng giá bán xe Toyota Rush​ cập nhật

Giá xe Toyota Rush mới nhất tháng 5/2022: 634 triệu đồng

Toyota Rush - mẫu xe vốn được xem là "tiểu Fortuner" có buổi ra mắt chính thức thị trường Việt Nam vào ngày 25/9/2018. Xe nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia với phiên bản duy nhất sử dụng động cơ 1.5 AT. Giá bán xe ô tô Toyota Rush hiện được niêm yết ở mức 634 triệu đồng.

Box chi phí lăn bánh - biên tập viên không chỉnh sửa tại đây!

Giá xe Toyota Corolla Cross tháng 5/2022

Giá xe Toyota Corolla Cross mới nhất.

Giá xe Toyota Corolla Cross mới nhất tháng 5/2022: Từ 746 triệu đồng

Đầu tháng 09/2020 thị trường ô tô Việt Nam nhộn nhịp với sự kiện ra mắt mẫu xe hoàn toàn mới mang tên Toyota Corolla Cross. Xe có tất cả 3 phiên bản cùng giá bán cụ thể như sau:

  • Toyota Corolla Cross 1.8HV (trắng ngọc trai): 944 triệu đồng
  • Toyota Corolla Cross 1.8HV (màu khác): 936 triệu đồng
  • Toyota Corolla Cross 1.8V (trắng ngọc trai): 854 triệu đồng
  • Toyota Corolla Cross 1.8V (màu khác): 846 triệu đồng
  • Toyota Corolla Cross 1.8G (trắng ngọc trai): 754 triệu đồng
  • Toyota Corolla Cross 1.8G (màu khác): 746 triệu đồng

>>Xem chi tiết: Bảng giá xe Toyota Corolla Cross mới nhất

Box chi phí lăn bánh - biên tập viên không chỉnh sửa tại đây!

Giá xe Toyota Corolla Altis tháng 5/2022

Giá xe Toyota Corolla Altis tháng 3/2022.

Giá xe Toyota Corolla Altis mới nhất tháng 5/2022: Từ 719 triệu đồng

Ngày 9/3/2022 Toyota Corolla Altis hoàn toàn mới đã có màn ra mắt người tiêu dùng Việt với sự thay đổi lớn từ trong ra ngoài, từ khung gầm cho đến động cơ.

Ở thế hệ thứ 12, Toyota Corolla Altis có thêm động cơ hybrid và gói an toàn tiên tiến Toyota Safety Sense 2.0 (TSS2). Xe tiếp tục nhập khẩu Thái Lan với 3 tùy chọn phiên bản.

Giá xe Toyota Corolla Altis 2022 cho từng phiên bản cụ thể như sau:

  • Toyota Corolla Altis 1.8HEV (Trắng ngọc trai): 868 triệu đồng
  • Toyota Corolla Altis 1.8HEV (Màu khác): 860 triệu đồng
  • Toyota Corolla Altis 1.8V (Trắng ngọc trai): 765 triệu đồng
  • Toyota Corolla Altis 1.8V (Màu khác): 773 triệu đồng triệu đồng
  • Toyota Corolla Altis 1.8G (Trắng ngọc trai): 727 triệu đồng
  • Toyota Corolla Altis 1.8G (Màu khác): 719 triệu đồng

Box chi phí lăn bánh - biên tập viên không chỉnh sửa tại đây!

Giá xe Toyota Wigo​ tháng 5/2022

Bảng giá bán xe Toyota Wigo​ cập nhật mới

Giá xe Toyota Wigo mới nhất tháng 5/2022: Từ 352 triệu đồng

Mẫu xe hạng A giá rẻ Toyota Wigo chính thức gia nhập sân chơi ô tô Việt Nam từ 25/9/2018. Đến ngày 16/07/2020, mẫu xe này đã được cập nhật bản nâng cấp mới nhất với 2 tùy chọn phiên bản số tự động và số sàn cùng giá bán lần lượt là 385 và 352 triệu đồng. Xe nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia.

Box chi phí lăn bánh - biên tập viên không chỉnh sửa tại đây!

Giá xe Toyota Avanza​ Premio tháng 5/2022

Giá xe Toyota Avanza Premio.

Giá xe Toyota Avanza Premio mới nhất tháng 5/2022: Từ 548 triệu đồng

Xuất hiện trong danh mục sản phẩm của Toyota tại Việt Nam, Toyota Avanza đã được đổi tên thành Toyota Avanza Premio với sự thay đổi rõ nét, trở nên trẻ trung, hiện đại và nhiều tiện nghi hơn.

Toyota Avanza Premio 2022 vẫn sử dụng động cơ 1.5 AT song sản sinh công suất và mô-men xoắn lớn hơn thế hệ cũ, lần lượt là 105 mã lực và 140 Nm. Sức mạnh được truyền đến bánh trước thay vì bánh sau như trước kia với 2 tùy chọn hộp số CVT hoặc số sàn 5.

Giá xe Toyota Avanza Premio cho từng phiên bản cụ thể như sau:

  • Avanza Premio CVT: 588 triệu đồng
  • Avanza Premio MT: 548 triệu đồng

>>Xem chi tiết: Bảng giá xe Toyota Avanza mới nhất

Box chi phí lăn bánh - biên tập viên không chỉnh sửa tại đây!

Giá xe Toyota Camry tháng 5/2022

Giá xe Toyota Camry mới nhất.

Giá xe Toyota Camry mới nhất tháng 5/2022: Từ 1,07 tỷ đồng

Ở lần ra mắt thị trường Việt Nam vào tháng 12/2021, Toyota Camry nhận được nhiều nâng cấp đáng kể từ ngoại hình, trang bị tiện nghi đến khả năng an toàn cũng như tính năng an toàn. Giá xe Toyota Camry cũng tăng lên đáng kể so với mô hình mà nó thay thế, 1,05 - 1,441 tỷ đồng cho 4 tùy chọn phiên bản. Bảng giá xe Toyota Camry cho từng phiên bản cụ thể như sau:

  • Toyota Camry 2.0 G: 1,07 tỷ đồng
  • Toyota Camry 2.0 Q: 1,185 tỷ đồng
  • Toyota Camry 2.5 Q: 1,370 tỷ đồng
  • Toyota Camry 2.5 HV: 1,460 tỷ đồng

Box chi phí lăn bánh - biên tập viên không chỉnh sửa tại đây!

Giá xe Toyota Hilux tháng 5/2022

Giá xe Toyota Hilux.

Giá xe Toyota Hilux mới nhất tháng 5/2022: Từ 628 triệu đồng

Giữa tháng 08/2020, Công ty Ô tô Toyota Việt Nam (TMV) chính thức giới thiệu Toyota Hilux 2021 đến khách hàng trong nước. Ở lần nâng cấp giữa vòng đời này, mẫu bán tải Nhật nhận được nhiều cải tiến vượt trội về mặt thiết kế, công nghệ an toàn, vận hành và tiện nghi với giá bán vô cùng hợp lí. Giá xe Toyota Hilux hiện nay như sau:

  • Toyota Hilux 2.4E 4x2 MT: 628 triệu đồng
  • Toyota Hilux 2.4E 4x2 AT: 674 triệu đồng
  • Toyota Hilux 2.4E 4x4 MT: 799 triệu đồng
  • Toyota Hilux Adventure 2.8G 4x4 AT: 913 triệu đồng

Giá xe Toyota Land Cruiser tháng 5/2022

Giá xe Toyota Land Cruiser mới

Giá xe Toyota Land Cruiser mới nhất tháng 5/2022: Từ 4,1 tỷ đồng

Toyota Land Cruiser tại Việt Nam đang bán chính hãng với 1 phiên bản duy nhất, song giá xe có sự khác nhau giữa các màu sắc. Theo đó, giá xe Toyota Land Cruiser 2022 niêm yết chính hãng như sau:

  • Toyota Land Cruiser (Màu khác):4,1 tỷ đồng
  • Toyota Land Cruiser (Màu trắng ngọc trai): 4,111 tỷ đồng

Giá xe Toyota Land Cruiser Prado tháng 5/2022

Giá xe Toyota Land Cruiser Prado tháng 5/2022.

Giá xe Toyota Land Cruiser Prado mới nhất tháng 5/2022: Từ 2,599 tỷ đồng

Vốn được mệnh danh là "tiểu Land Cruiser", Toyota Prado sở hữu vẻ ngoài hầm hố cùng khả năng vượt địa hình ấn tượng. Đây là một trong những mẫu SUV 7 chỗ cỡ lớn đang rất được lòng khách hàng Việt. Giá xe Toyota Land Cruiser niêm yết chính hãng tại Việt Nam hiện nay như sau:

  • Toyota Land Cruiser Prado (Trắng Ngọc trai): 2,599 tỷ đồng
  • Toyota Land Cruiser Prado (Màu khác): 2,588 tỷ đồng

Ưu - nhược điểm của ô tô Toyota

Ưu điểm của ô tô Toyota là bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu và giá trị ít bị khấu hao sau quá trình sử dụng dài.

Nhược điểm của xe Toyota là giá bán cao so với các đối thủ cùng phân khúc và ít trang bị hiện đại.

Box chi phí lăn bánh - biên tập viên không chỉnh sửa tại đây!

Chi tiết bảng giá xe ô tô bán mới nhất và khuyến mại của các dòng xe Toyota như sau:

Bảng giá xe Toyota 2022 mới nhất
Dòng xe Toyota Giá cũ (triệu đồng) Giá mới (Triệu đồng) Ưu đãi
Toyota Raize
Raize Đỏ, đen   527 547 (+20) - Ưu đãi lãi suất vay
Raize
Trắng Đen, Xanh Ngọc Lam - Đen, Đỏ - Đen, Vàng - Đen, Trắng ngọc trai  
535 555 (+20)
Toyota Corolla Cross
Corolla CROSS 1.8HV (Trắng ngọc trai) 928 944 (+16)

- Giảm 10% phí bảo hiểm vật chất, áp dụng cho đơn bảo hiểm 12 tháng

- Ưu đãi lãi suất vay

Corolla CROSS 1.8HV (Các màu khác) 920 936 (+16)
Corolla CROSS 1.8V (Trắng ngọc trai) 838 854 (+16)
Corolla CROSS 1.8V (Các màu khác) 830 846 (+16)
Corolla CROSS 1.8G (Trắng ngọc trai) 738 754 (+16)
Corolla CROSS 1.8G (Các màu khác) 730 746 (+16)
Toyota Veloz Cross
Veloz Cross CVT Top  
Trắng ngọc trai
696 - Gói vay tài chính Balloon hấp dẫn
- Giảm 10% phí bảo hiểm
- Gói “Gia hạn bảo hành”
Veloz Cross CVT Top các màu khác 688
Veloz Cross CVT Trắng ngọc trai     656
Veloz Cross CVT các màu khác     648
Toyota Yaris
Yaris G 668 684 (+16) Giảm 10% phí bảo hiểm vật chất, áp dụng cho đơn bảo hiểm 12 tháng
Toyota Vios
Vios GR-S (trắng ngọc trai) - 630


Giảm 10% phí bảo hiểm vật chất xe
Vios GR-S (màu khác) - 638
Vios G (trắng ngọc trai) 589 594 (+5)
Vios G (màu khác) 581 586 (+5)
Vios E CVT (7 túi khí, trắng ngọc trai) 558 563 (+5)
Vios E CVT (7 túi khí, màu khác) 550 555 (+5)
Vios E CVT (3 túi khí, trắng ngọc trai) 539 544 (+5)
Vios E CVT (3 túi khí, màu khác) 531 536 (+5)
Vios E MT (7 túi khí, trắng ngọc trai) 503 508 (+5)
Vios E MT (7 túi khí, màu khác) 495 500 (+5)
Vios E MT (3 túi khí, trắng ngọc trai) 486 491 (+5)
Vios E MT (3 túi khí, màu khác) 478 483 (+5)
Toyota Corolla Altis
Corolla Altis 1.8HEV (Trắng ngọc trai) 868

Chỉ cần thanh toán từ 144 triệu đồng là có thể sở hữu xe với lãi suất trung bình chỉ 7,8 triệu đồng/tháng và lãi suất cố định chỉ 6,99%/năm trong 12 tháng đầu tiên

Corolla Altis 1.8HEV (Màu khác)   860
Corolla Altis 1.8V (Trắng ngọc trai)   773
Corolla Altis 1.8V (Màu khác)   765
Corolla Altis 1.8G (Trắng ngọc trai)   727
Corolla Altis 1.8G (Màu khác) 719
Toyota Camry
Toyota Camry 2.0 G (các màu
khác)
1.050 1.070 (+20)

- Ưu đãi lãi suất vay

- Giảm 10% phí bảo hiểm vật chất xe

Toyota Camry 2.0 G (trắng ngọc
trai)    
1.058 1.078 (+20)
Toyota Camry 2.0 Q (các màu
khác)  
1.167 1.185 (+18)
Toyota Camry 2.0 Q (trắng ngọc
trai)
1.175

1.193 (+18)

Toyota Camry 2.5 Q (các màu
khác)    
1.349 1.370 (+21)
Toyota Camry 2.5 Q (trắng ngọc
trai)
1.357 1.378 (+21)
Toyota Camry 2.5 HV (các màu
khác)      
1.441 1.460 (+19)
Toyota Camry 2.5 HV (trắng ngọc
trai)
1.449 1.468 (+19)
Toyota Innova
Innova E 750 755 (+5)

- Hỗ trợ lệ phí trước bạ 15 triệu đồng

- Giảm 10% phí bảo hiểm vật chất xe

- Ưu đãi lãi suất vay

Innova G 865 870 (+5)
Innova G (trắng ngọc trai) 873 878 (+5)

- Giảm 10% phí bảo hiểm vật chất xe

- Ưu đãi lãi suất vay

Innova V 989 995 (+6)
Innova V (trắng ngọc trai) 997 1.003 (+6)
Innova Venturer 879 885 (+6)
Innova Venturer (trắng ngọc trai) 887 893 (+6)
Toyota Land Cruiser
Land Cruiser VX 4.060 4.100 (+40)
Land Cruiser (trắng ngọc trai và đen ngọc trai) - 4.111
Toyota Land Cruiser Prado (trắng ngọc trai) - 2.599
Toyota Land Cruiser Prado (màu khác) 2.548 2.588 (+40)
Toyota Fortuner
Fortuner 2.8 4x4 AT  Legender (Trắng ngọc trai) 1.467

- Gia hạn bảo hành thêm 2 năm/50.000km (tùy điều kiện nào đến trước)

- Ưu đãi lãi suất vay

Fortuner 2.8 4x4 AT  Legender (Các màu khác) 1.459
Fortuner 2.8 4x4 AT (Trắng ngọc trai) 1.431
Fortuner 2.8 4x4 AT (Các màu khác) 1.423
Fortuner 2.4 4x2 AT  Legender (Trắng ngọc trai) 1.256
Fortuner 2.4 4x2 AT  Legender (Các màu khác) 1.248
Fortuner 2.4 AT 4x2 (Trắng ngọc trai) 1.115
Fortuner 2.4 AT 4x2 (Các màu khác) 1.107
Fortuner 2.4 MT 4x2 (Tất cả các màu) 1.015
Fortuner 2.7AT 4x4 (Trắng ngọc trai) 1.285
Fortuner 2.7AT 4x4 (Các màu khác) 1.277
Fortuner 2.7 AT 4x2 (Trắng ngọc trai) 1.195
Fortuner 2.7 AT 4x2 (Các màu khác) 1.187
Toyota Hilux
Hilux 2.4L 4X2 MT 628

- Giảm 10% phí bảo hiểm vật chất xe

- Ưu đãi lãi suất vay

Hilux 2.4L 4X2 MT (trắng ngọc trai) 636
Hilux 2.4L 4X2 AT 674
Hilux 2.4L 4X2 AT (trắng ngọc trai) 862
Hilux 2.4L 4X4 MT 799
Hilux 2.4L 4X4 MT (trắng ngọc trai) 807
Hilux 2.8L 4X4 AT Adventure 913
Hilux 2.8L 4X4 AT Adventure (trắng ngọc trai) 921
Toyota Hiace
Hiace Động cơ dầu 1.176
Toyota Granvia
Granvia (trắng ngọc trai) 3.080
Granvia (màu khác) 3.072
Toyota Alphard
Alphard luxury (trắng ngọc trai) 4.251 4.291 (+40)
Alphard luxury 4.240 4.280 (+40)
Toyota Avanza Premio
Avanza Premio CVT   588 - Gói vay tài chính Balloon hấp dẫn
- Giảm 10% phí bảo hiểm
- Gói “Gia hạn bảo hành”
Avanza Premio MT   548
Toyota Rush
Rush 633 634

- Giảm 10% phí bảo hiểm vật chất xe

- Ưu đãi lãi suất vay

Toyota Wigo
Wigo 1.2 5MT   - 352

- Gói ưu đãi lên đến 20 triệu đồng

- Giảm 10% phí bảo hiểm vật chất xe

- Ưu đãi lãi suất vay

Wigo 1.2 4AT 384 385

Một số dòng xe nổi bật của Toyota

1. Toyota Fortuner

Giá xe Toyota Fortuner mới nhất.

Toyota Fortuner thuộc dòng SUV cỡ trung, ban đầu chỉ được sản xuất tại Thái Lan, sau đó đến Indonesia và các quốc gia khác. Xe được lắp ráp trên nền tảng chiếc xe bán tải Hilux, sở hữu ba hàng ghế, đi kèm các hệ dẫn động một và hai cầu.

Fortuner là một phần trong dự án IMV của Toyota tại Thái Lan, cùng với Hilux và Kijang (tên gọi của xe Innova tại Indonesia). Được phát triển lần đầu tại đất nước Chùa Vàng, mẫu SUV này có sự ảnh hưởng rất lớn từ thành công của Hilux và hiện tại đang được phân phối tại nhiều quốc gia khác, trong đó bao gồm Việt Nam

Thế hệ Toyota Fortuner đầu tiên trình làng năm 2005, được định vị dưới phân khúc xe Land Cruiser và trên RAV4. Đến năm 2009, mẫu SUV 7 chỗ của Toyota lần đầu đặt chân tới Việt Nam và nhanh chóng dẫn đầu thị phần trong phân khúc. Kể từ đó, Toyota Fortuner thường xuyên góp mặt vào danh sách những mẫu xe bán chạy nhất trong nước.

Từng chuyển đổi từ lắp ráp trong nước sang nhập khẩu để hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi 0% từ Indonesia, Toyota Fortuner hiện nay được phân phối song song cả bản lắp ráp và nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng trong nước.

Ưu điểm xe Toyota Fortuner

  • Thiết kế sang trọng và đột phá toàn diện ở thế hệ mới
  • Gầm xe cao; hệ thống treo êm ái; cách âm tốt hơn trước
  • Nội thất rộng rãi, bọc da cao cấp; nhiều tiện nghi bên trong xe: màn hình 7 inch, kết nối di động, đề nổ thông minh
  • Hệ thống đèn chiếu sáng LED tự động
  • Có hệ thống ổn định thân xe điện tử
  • Xe nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia

Nhược điểm xe Toyota Fortuner

  • Giá bán cao so với trang bị

2. Toyota Camry

Giá xe Toyota Camry 2022.

Tiền thân là một phiên bản 4 cửa của mẫu xe Toyota Celica, Toyota Camry chỉ giống về động cơ còn thân xe lại khác hẳn. Mặc dù được đánh giá cao cả về vận hành, độ bền bỉ và tính kinh tế nhưng doanh số của mẫu sedan này tại thời điểm đó vẫn chưa được như mong đợi. Trước tình hình này, Toyota đã bất ngờ nâng Camry lên một phân khúc cao hơn.

Đến thế hệ thứ 6, Toyota Camry lại được khẳng định vị thế một lần nữa bởi thiết kế khác biệt hoàn toàn so với trước đây, đồng thời được trang bị thêm động cơ lai (hybrid) thân thiện với môi trường. Hiện xe Toyota Camry tại Việt Nam đang ở thế hệ thứ 7, trong khi mẫu xe này đã có thế hệ thứ 8 tại thị trường Bắc Mỹ.

Cuối năm 2021, Toyota Camry bản nâng cấp ra mắt thị trường Việt Nam với sự thay đổi ấn tượng về ngoại hình, trẻ trung, thể thao hơn so với vẻ trung tính thường thấy. Số lượng phiên bản của xe cũng tăng lên thành 4, gồm Camry 2.0 G, Camry 2.0 Q, Camry 2.5 Q, Camry 2.5 HV.

Ưu điểm xe Toyota Camry

  • Thiết kế nội, ngoại thất sang trọng
  • Ghế ngồi bọc da cao cấp, kèm chỉ khâu tỉ mỉ; ghế chỉnh điện 10 hướng; có rèm riêng tư cho ghế sau
  • Nội thất rộng rãi bậc nhất phân khúc
  • Động cơ bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu; hộp số tự động 6 cấp mượt mà
  • Đầy đủ tính năng an toàn tối thiểu: cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, 7 túi khí,...
  • Giá trị xe giữ sau năm tháng; thương hiệu đã được khẳng định lâu đời

Nhược điểm xe Toyota Camry

  • Dung tích cốp xe chưa đủ rộng
  • Không trang bị hỗ trợ kết nối Apple CarPlay/Android Auto
  • Giá xe cao

3. Toyota Corolla Altis

Toyota Corolla Altis.

Toyota bắt đầu phát triển dòng xe Corolla (còn có tên Corolla Altis tại Việt Nam) vào năm 1966 tại Nhật Bản. Đến những năm 1968-1969, mẫu xe này bắt đầu được giới thiệu sang thị trường Hoa Kỳ. Năm 1970, Toyota Corolla đã nhanh chóng thành công lớn và trở thành mẫu xe bán chạy nhất thế giới vào thời điểm đó. Trải qua 11 thế hệ, cho đến nay, Toyota Corolla vẫn là một mẫu xe bình dân được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn.

Tại Việt Nam, mẫu sedan này được gọi với cái tên khác là Corolla Altis. Toyota Việt Nam lần đầu ra mắt xe Toyota Corolla Altis vào năm 2000, tương đương với thế hệ thứ 9 toàn cầu. Đến tháng 10/2014, thế hệ thứ 11 của mẫu xe này được trình làng trong nước với thiết kế đột phá hoàn toàn so với trước đó, trong khi vẫn giữ nguyên loại động cơ Dual VVT-i tiết kiệm nhiên liệu truyền thống trước đây.

Vòng đời thứ 12 của mẫu xe này chính thức ra mắt người tiêu dùng Việt vào ngày 9/3/2022 với sự "lột xác" toàn diện, từ hệ thống khung gầm cho đến thiết kế, trang bị. Đặc biệt, ở thế hệ mới, Toyota Corolla Altis có thêm động cơ hybrid và gói an toàn Toyota Safety Sense 2.0 tiên tiến.

Khi lựa chọn mua Corolla Altis, người ta thường liên tưởng ngay tới một mẫu sedan có kiểu dáng trung tuổi, bền bỉ và giữ giá trị sau nhiều năm sử dụng. Tuy nhiên, thiết kế của xe ngày càng được hiện đại hóa và phù hợp hơn với đối tượng khách hàng trẻ.

Ưu điểm xe Toyota Corolla Altis

  • Thiết kế phù hợp với nhiều lứa tuổi
  • Nhiều trang bị hợp thời: đèn LED, gương chiếu hậu tự gập điện, màn hình DVD, kết nối di động, điều khiển giọng nói, đề nổ thông minh,...
  • Chất lượng động cơ ổn định; xe lành và bền bỉ qua năm tháng
  • Hộp số vô cấp (CVT) mượt mà
  • Không gian cabin rộng rãi hàng đầu phân khúc
  • Giá trị bán lại cao hơn so với các mẫu xe khác cùng phân khúc

Nhược điểm xe Toyota Corolla Altis

  • Giá bán đắt đỏ bậc nhất phân khúc

Toyota Corolla Altis có 2 phiên bản tại thị trường Việt Nam: Altis 1.8E CVT và Altis 1.8G CVT.

4. Toyota Vios

Ngoại thất xe Toyota Vios 2021

Lần đầu tiên ra mắt tại thị trường Thái Lan và Indonesia, mẫu xe sedan cỡ nhỏ Toyota Vios đã ngay lập tức được đón nhận nồng nhiệt. Khi tốc độ đô thị hóa tăng lên chóng mặt, việc xuất hiện một mẫu xe hạng B mới như Vios giúp đa dạng hóa sự lựa chọn cho người tiêu dùng, đặc biệt là đối với các dòng xe của thương hiệu Toyota.

Xe Toyota Vios lần đầu được trình làng tại Việt Nam vào tháng 10/2003. Tiếp nối sự thành công trên khắp Đông Nam Á, mẫu xe này nhanh chóng trở thành xu hướng của người tiêu dùng trong nước, đem về doanh thu lớn cho hãng xe Nhật Bản.

Với ưu thế về độ lành và sự nhỏ gọn, Vios thường là sự lựa chọn được nhắc đến đầu tiên đối với những người muốn tìm mua một chiếc xe sedan cỡ nhỏ. Đặc biệt, mẫu xe này còn được tin dùng để sử dụng cho các loại dịch vụ chở khách như taxi. Thế hệ mới với nhiều phá cách trong thiết kế càng giúp cho Toyota Vios thu hút thêm lượng quan tâm và giữ vững những vị trí đầu bảng xe bán chạy tại Việt Nam.

Ưu điểm xe Toyota Vios

  • Thiết kế mới, hiện đại và trẻ trung hơn
  • Nội thất và không gian lưu trữ rộng rãi
  • Khả năng cách âm tốt hơn
  • Hệ thống an toàn nâng cấp
  • Động cơ vận hành bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu

Nhược điểm xe Toyota Vios

  • Giá thành nhỉnh hơn phiên bản cũ

Toyota Vios tại thị trường Việt Nam có các phiên bản: E MT, E CVT, G CVT và GR-S.

5. Toyota Innova

Giá xe Toyota Innova cập nhật mới nhất trên thị trường - Ảnh 2.

Mẫu MPV gia đình Toyota Innova lần đầu được sản xuất tại Indonesia vào năm 2004. Cái tên Innova bắt nguồn từ một từ tiếng Anh - ‘innovation’, có nghĩa là sự đột phá. Tại thời điểm đó, Toyota Innova chính là sự thay thế hoàn hảo cho mẫu xe tiền nhiệm Zace, với những nét thay đổi ngoạn mục trong thiết kế.

Chính bởi sự phá cách toàn diện, ngay từ lần đầu được ra mắt tại Việt Nam vào tháng 1/2006, Toyota Innova đã nhanh chóng chiếm được cảm tình của khách hàng. Doanh số của mẫu MPV này ngày càng tăng và chiếm vị trí hàng đầu phân khúc trong suốt một khoảng thời gian dài.

Ở thế hệ mới nhất, Toyota Innova sở hữu trang bị ấn tượng cùng hình ảnh thương hiệu Toyota giúp thu hút các khách hàng từ cá nhân đến doanh nghiệp.

Ưu điểm xe Toyota Innova

  • Thiết kế sang trọng, nội thất tiện nghi
  • Nhiều tính năng an toàn
  • Khả năng giữ giá tốt

Nhược điểm xe Toyota Innova

Toyota Innova có 4 phiên bản tại thị trường Việt Nam: Toyota Innova E, Toyota Innova G, Toyota Innova Venturer, Toyota Innova V.

Hệ thống đại lí Toyota chính hãng tại Việt Nam

Đại lý Toyota trên toàn quốc Địa chỉ
Toyota Hoàn Kiếm Số 7, Phố Đặng Thái Thân, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
Toyota Giải Phóng Số 807 Đường Giải Phóng, Phường Giáp Bát, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội
Khu Pháp Vân, Phường Hoàng Liệt, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội
Toyota Thăng Long ố 316 Đường Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Toyota Mỹ Đình Số 15 Đường Phạm Hùng, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội
Số 10, Km10+600, Đường Quốc lộ 32, Cầu Diễn, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội
Toyota Thanh Xuân Số 315 đường Trường Chinh, Phường Phương Mai, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
Toyota Hà Đông Thôn Do Lộ, Phường Yên Nghĩa, Quận Hà Đông, TP Hà Nội
Toyota Long Biên Số 7 & 9 Đường Nguyễn Văn Linh, Tổ 17, Phường Gia Thụy, Quận Long Biên, TP Hà Nội
Toyota An Thành Fukushima Số 606 Trần Hưng Đạo, Phường 2, Quận 5, TP. HCM
Toyota Bến Thành ố 262 Trần Hưng Đạo, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, TP. HCM
Số 326 Đại lộ Võ Văn Kiệt, phường Cô Giang, quận 1, TP. HCM
Toyota Đông Sài Gòn 507 Xa lộ Hà Nội, Phường An Phú, Quận 2, TP. HCM
18 Phan Văn Trị, Phường 7, Quận Gò Vấp, TP. HCM
63A Nguyễn Văn Lượng, phường 10, Quận Gò Vấp, TP. HCM
Toyota Tsusho Số 26, Đường Kinh Dương Vương, Phường 13, Quận 6, TP. HCM
Số 1135 Quốc lộ 1A, khu phố 5, phường Tân Tạo, quận Bình Tân, TP. HCM
Toyota Lý Thường Kiệt Số 151A Lý Thường Kiệt, Phường 6, Quận Tân Bình, TP. HCM
Số 188 Lê Trọng Tấn, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. HCM
Toyota Hiroshima Tân Cảng Số 220 Bis Điện Biên Phủ, Đường Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 22, Quận Bình Thạnh, TP. HCM
Toyota Phú Mỹ Hưng Số 806, Đường Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Phú, Quận 7, TP. HCM
Toyota An Sương 382 Quốc lộ 22, Khu phố 2,  Phường Trung Mỹ Tây, Quận 12, TP. HCM
Số 113 Trường Chinh, phường Tân Thới Nhất, quận 12, TP. HCM
Toyota Thái Nguyên Đường Cách Mạng Tháng 8, phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Toyota Hiroshima Vĩnh Phúc Xã Quất Lưu, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
Toyota Bắc Ninh Lô A, đường Lê Thái Tổ, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
Toyota Hải Dương Km 46 - 47 Quốc lộ 5, phường Cẩm Thượng, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
Toyota Hải Phòng Số 274 Lạch Tray, Phường Lạch Tray, Quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng
Toyota Quảng Ninh Tổ 94, khu Đồn Điền, Phường Hà Khẩu, Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Toyota Thanh Hóa Số 253, đường Trần Phú, quận Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Toyota Vính Số 19, Đường Quang Trung, Phường Quang Trung, Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
Toyota Đà Nẵng Số 151 – 153 Lê Đình Lý, Phường Hòa Thuận Đông, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
Số 278A, Đường Nguyễn Thị Định, Phường Nguyễn Văn Cừ, TP Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định
Số 151 – 153 Lê Đình Lý, Phường Hòa Thuận Đông, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
Toyota Buôn Ma Thuột Số 29 Đường Trường Chinh, Phường Tân Lợi, Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắc Lắc
Toyota Gia Lai Số 542 - 544 Đường Trường Chinh, phường Chi Lăng, thành phố Plêi Ku, tỉnh Gia Lai
Toyota Nha Trang Đường 23/10, xã Vĩnh Hiệp, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Toyota Vũng Tàu Số 168 Đường 3/2, Phường 10, Thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Toyota Biên Hòa A17, KP.5, Xa lộ Hà Nội, Phường Tân Hiệp, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
7/30C, Ấp Bình Đức, Xã Bình Hòa, Huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
Số 1, Xa lộ Hà Nội, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Toyota Cần Thơ K2-0, Lô 20, Đường Quang Trung – Cái Cui, Khu dân cư Phú An, khu vực Thạnh Thuận, Phường Phú Thứ, Quận Cái Răng, TP Cần Thơ
Toyota Ninh Kiều  Số 57 - 59A, đường Cách Mạng Tháng 8, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Toyota Bình Dương Lô C13 Đường Hùng Vương, phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Toyota Bình Thuận Khu dân cư Bến Lội Lại An, thôn Thắng Hiệp, xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc, Bình Thuận
Toyota Quảng Bình Số 204 Lý Thường Kiệt, phường Đồng Phú, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
Toyota Đắk Lắk Số 167, đường Nguyễn Thái Bình, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Toyota Hiroshima Long Phước Số 1792 Nguyễn Duy Trinh, khu phố Tam Đa, phường Trường Thạnh, TP. Thủ Đức, TP. HCM
Toyota Bến Tre Quốc lộ 60, ấp Phước Thạnh, xã Tam Phước, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

Những mẫu xe Toyota bán chạy nhất hiện nay trên thị trường

  • Toyota Vios: Từ 478 triệu Đồng.
  • Toyota Corolla Cross: Từ 720 triệu Đồng.
  • Toyota Camry: Từ 1.050 triệu Đồng.
  • Toyota Innova: Từ 750 triệu Đồng.
  • Toyota Fortuner: Từ 995 triệu Đồng.
  • Toyota Hilux: Từ 628 triệu Đồng.
  • Toyota Rush: Từ 634 triệu Đồng.

Những câu hỏi thường gặp về Toyota

Dòng xe Toyota 7 chỗ nào đang được ưa chuộng bán tại Việt Nam?

Dòng xe 7 chỗ ngày càng được các gia đình lựa chọn bởi sự tiện dụng và rộng rãi. Một số cái tên nổi bật trong các mẫu xe 7 chỗ của Toyota như: Toyota Rush, Toyota Fortuner, Toyota Avanza, Toyota Innova, Toyota Land Cruiser Prado...

Hãng xe Toyota của nước nào?

Toyota là hãng xe nổi tiếng của Nhật Bản và hiện nay là một trong những hãng ô tô bán chạy nhất thế giới được nhiều người tin dùng.

Tổng kết

Toyota là thương hiệu ô tô rất quen thuộc và được lòng người dân Việt. Những chiếc ô tô xuất xứ Nhật thường mang lại độ tin cậy cao cho người dùng nhờ tính bền bỉ, tiết kiệm nhiên liệu lại ít hỏng vặt. Giá xe Toyota đang nhỉnh hơn so với các đối thủ song những gì được trang bị trên xe lại hoàn toàn xứng đáng.

Đánh giá
0/5 (0 vote)
Đánh giá của bạn
Cảm ơn bạn đã đánh giá!

Đánh giá

loading
×

Nhập mã xác nhận

Bạn đã submit quá nhiều lần,
Hãy nhập mã xác nhận để tiếp tục.

Mã xác nhận