Bán xe ô tô Toyota Innova

2,900 tin bán xe Toàn quốc

Các đời xe phổ biến của Toyota Innova

Xe sắp ra mắt tại việt nam

Toyota Hilux

Toyota Hilux

650 triệu

Honda City

Honda City

550 triệu

Kia Telluride

Kia Telluride

2 tỷ

Kia Sorento

Kia Sorento

800 triệu

Peugeot 2008

Peugeot 2008

800 triệu

Toyota Fortuner

Toyota Fortuner

1 tỷ 200 tr

Mini Clubman

Mini Clubman

2 tỷ 700 tr

Bạn cần tư vấn mua xe?

Chúng tôi sẽ liên hệ lại trong vòng 1 giờ để hỗ trợ bạn!

phiên bản ô tô nổi bật

GIỚI THIỆU TOYOTA INNOVA

Theo nguồn tin tức ô tô mới cập nhật, phân khúc xe đa dụng MPV tại Việt Nam đang có sự biến động mạnh mẽ. Mitsubishi Việt Nam lần đầu tuyên chiến với Toyota và Kia bằng việc giới thiệu Mitsubishi Xpander. Toyota tăng cường lực lượng chiến đấu với hai "tân binh" mới Toyota Avanza, Toyota Rush, đồng thời nâng cấp Toyota Innova. Còn Kia đã “chỉnh đốn” lại đội hình phân phối Kia Sedona cùng một số bổ sung đáng giá.

Toyota Innova là mẫu MVP rất được nhiều người tiêu dùng ưa thích

Như vậy, chưa đầy một năm, phân khúc MPV tiếp nhận thêm 3 “tân binh” bao gồm: Mitsubishi Xpander, Toyota Avanza, Toyota Rush. Những đối thủ còn lại cũng có sự bổ sung, nâng cấp, tăng cường khả năng cạnh tranh, Toyota Innova cũng không ngoại lệ.

Toyota Innova là mẫu MPV rất được ưa chuộng tại Việt Nam với doanh số bán hàng luôn dẫn đầu phân khúc. Tháng 10/2018 vừa qua, các đại lý chính hãng của Toyota Việt Nam bất ngờ mở bán phiên bản nâng cấp của Toyota Innova với mức giá cao hơn phiên bản cũ từ 20 - 30 triệu đồng.

Bảng giá xe Toyota Innova 2020 mới nhất 

  • Toyota Innova E: 771 triệu đồng

  • Toyota Innova G: 847 triệu đồng 

  • Toyota Innova Venturer: 878 triệu đồng

  • Toyota Innova V: 971 triệu đồng 

Giá xe Toyota Innova cũ trên Oto.com.vn

  • Toyota Innova 2019: từ 750 triệu đồng
  • Toyota Innova 2018: từ 680 triệu đồng

  • Toyota Innova 2017: từ 668 triệu đồng

  • Toyota Innova 2016: từ 568 triệu đồng 

  • Toyota Innova 2015: từ 549 triệu đồng

Xem thêm giá xe: Mercedes C250 cũSuzuki Celerio cũ | Chevrolet Cruze cũ

GIÁ LĂN BÁNH XE TOYOTA INNOVA

Giá lăn bánh xe Toyota Innova bao gồm đầy đủ các khoản phí như sau:

Khoản phí

Mức phí ở Hà Nội (đồng)

Mức phí ở TP HCM (đồng)

Mức phí ở tỉnh khác (đồng)

Giá niêm yết

771.000.000

771.000.000

771.000.000

Phí trước bạ

92.520.000

77.100.000

77.100.000

Phí đăng kiểm

240.000

240.000

240.000

Phí bảo trì đường bộ

1.560.000

1.560.000

1.560.000

Bảo hiểm vật chất xe

11.565.000

11.565.000

11.565.000

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

873.400

873.400

873.400

Phí biển số

20.000.000

11.000.000

1.000.000

Tổng

897.758.400

873.338.400

863.338.400


Giá lăn bánh của Toyota Innova 2.0G

Khoản phí

Mức phí ở Hà Nội (đồng)

Mức phí ở TP HCM (đồng)

Mức phí ở tỉnh khác (đồng)

Giá niêm yết

847.000.000

847.000.000

847.000.000

Phí trước bạ

101.640.000

84.700.000

84.700.000

Phí đăng kiểm

240.000

240.000

240.000

Phí bảo trì đường bộ

1.560.000

1.560.000

1.560.000

Bảo hiểm vật chất xe

12.705.000

12.705.000

12.705.000

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

873.400

873.400

873.400

Phí biển số

20.000.000

11.000.000

1.000.000

Tổng

984.018.400

958.078.400

948.078.400

 

Giá lăn bánh của Toyota Innova Venturer

 

Khoản phí

Mức phí ở Hà Nội (đồng)

Mức phí ở TP HCM (đồng)

Mức phí ở tỉnh khác (đồng)

Giá niêm yết

878.000.000

878.000.000

878.000.000

Phí trước bạ

105.360.000

87.800.000

87.800.000

Phí đăng kiểm

240.000

240.000

240.000

Phí bảo trì đường bộ

1.560.000

1.560.000

1.560.000

Bảo hiểm vật chất xe

13.170.000

13.170.000

13.170.000

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

873.400

873.400

873.400

Phí biển số

20.000.000

11.000.000

1.000.000

Tổng

1.019.203.400

992.643.400

982.643.400

Giá lăn bánh của Toyota Innova 2.0V

Khoản phí

Mức phí ở Hà Nội (đồng)

Mức phí ở TP HCM (đồng)

Mức phí ở tỉnh khác (đồng)

Giá niêm yết

971.000.000

971.000.000

971.000.000

Phí trước bạ

116.520.000

97.100.000

97.100.000

Phí đăng kiểm

240.000

240.000

240.000

Phí bảo trì đường bộ

1.560.000

1.560.000

1.560.000

Bảo hiểm vật chất xe

14.565.000

14.565.000

14.565.000

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

873.400

873.400

873.400

Phí biển số

20.000.000

11.000.000

1.000.000

Tổng

1.124.758.400

1.096.338.400

1.086.338.400

 

Đánh giá xe Toyota Innova

Xuất hiện lần đầu tiên tại triển lãm ô tô Việt Nam - VMS 2018, Toyota Innova 2019 phiên bản Venturer gây ấn tượng bằng “bộ cánh” màu trắng ngọc trai, tôn lên sự sang trọng, khỏe khoắn cần có của một chiếc xe đa dụng. Điều đáng nói, đây là màu sơn ngoại thất mới bổ sung cho các phiên bản sử dụng hộp số tự động như: Venturer, 2.0V, 2.0G.

Đầu xe Toyota Innova nổi bật bởi sự chắc chắn

Một nguồn tin ô tô cho biết, Toyota Innova 2019 sở hữu khung gầm vững chắc, trang bị tiện nghi đủ dùng, đáp ứng nhu cầu cơ bản cho cuộc sống hiện đại của những gia đình trẻ. Tương tự các phiên bản còn lại, Toyota Innova 2019 phiên bản Venturer cao cấp có kích thước D x R x C là 4735 x 1830 x 1795 (mm), cùng chiều dài cơ sở đạt 2750 mm và khoảng sáng gầm xe 178 mm. Tuy nhiên, thiết kế ngoại thất của xe có một số điểm khác biệt.

Hông xe Toyota Innova

Điểm nhấn đầu tiên khi nhìn vào đầu xe chính là lưới tản nhiệt hình lục giác cỡ lớn có các thanh nan màu đen, điểm xuyết các chi tiết mạ crom tạo thiện cảm cho người đối diện. Cụm đèn pha hình chữ nhật kết nối với lưới tản nhiệt bằng hai thanh nan mạ bạc.

Tại đây là nơi đặt đèn chiếu xa và đèn chiếu gần Halogen phản xạ đa hướng giúp người dùng có góc nhìn lý tưởng khi điều khiển xe vượt qua các điều kiện địa hình khác nhau. Đèn sương mù dạng Halogen tích hợp đèn xi-nhan nằm gọn trong đường viền mạ crom và đặt đối xứng hai bên ở cản trước, vừa có tác dụng trang trí vừa dễ dàng truyền tải "tín hiệu" thông báo đến cho các xe đi ngược chiều.

Phần cửa sau của Toyota Innova được thiết kế góc cạnh

Lùi xuống phía dưới cản xe, một chi tiết mạ crom giống như bộ bodykit nằm nổi bật trên nền màu đen, tôn lên chất thể thao cho Toyota Innova 2019 trong khi các bản khác không có.

Tiến về phía thân xe, những đường gân dập nổi phía dưới cùng thanh mạ crom nằm bên dưới giúp xe có một góc nhìn năng động hơn, khỏe khoắn hơn. Thanh crom này hoàn toàn vắng bóng trên các phiên bản khác.

Toyota Innova toát lên vẻ Sang trọng - Vững chãi

Lốp Toyota Innova 2019 phiên bản Venturer thiết kế dày dặn, phối hợp “ăn ý” với la-zăng đúc, 5 chấu kép 16 inh. Gương chiếu hậu cùng màu với thân xe nhưng để tạo sự khác biệt so với phiên bản khác, nhà sản xuất “điểm” thêm một đường thẳng màu đen tương phản, cùng các chức năng chỉnh điện, gập điện, tích hợp báo rẽ. Tay nắm cửa đồng màu thân xe.

Cụm đèn hậu hình chữ L lộn ngược tạo không gian gẫy góc và khỏe khoắn cho phần đuôi. Một số chi tiết mạ crom ở phía sau giúp tăng tính thẩm mỹ và cảm giác thể thao. Ăng-ten hình vây cá mập kết hợp cánh hướng gió tích hợp đèn báo phanh trên cao tạo ra thiết kế đậm tính khí động học cho Toyota Innova 2019 phiên bản Venturer.

Nội thất

Toyota Innova 2019 phiên bản Venturer sở hữu khoang lái sang trọng, đẳng cấp với đường viền mạ crom, các chi tiết ốp gỗ nổi bật trên nền màu đen. Đây là những chi tiết chỉ xuất hiện rộng rãi trên các dòng xe cao cấp và hiếm thấy trên các dòng xe bình dân hoặc cùng phân khúc.

Khoang nội thất rộng rãi trên Toyota Innova

Ghế ngồi của Toyota Innova 2019 phiên bản Venturer bọc nỉ cao cấp, hơi "đuối" nếu so với hệ thống ghế ngồi bọc da của bản 2.0V cao cấp. Tất cả các phiên bản của Toyota Innova 2019 đều sở hữu ghế lái chỉnh cơ 6 hướng, ghế hành khách phía trước chỉnh cơ 4 hướng. Hàng ghế thứ 2 có thể gập lại theo tỷ lệ 60:40 một chạm, chỉnh cơ 4 hướng. Hàng ghế thứ 3 có khả năng ngả lưng ghế, gập lại 50:50 sang 2 bên. Những hàng ghế sau của Bản Venturer có tựa để tay trong khi các bản khác không có. Vô-lăng bọc da, 4 chấu, ốp gỗ tạo cảm giác sang trọng, quý phái, chỉnh tay 4 hướng, tích hợp các nút điều khiển chức năng.

Mẫu xe ô tô mới của Toyota sở hữu cụm đồng hồ lái Optitron tích hợp đèn báo chế độ Eco, báo lượng tiêu thụ nhiên liệu và báo vị trí cần số cùng một màn hình màu TFT hiển đa thông tin kích thước 4.2 inch. Những phiên bản khác sử dụng màn hình đơn sắc.

Cốp sau rộng rãi là một ưu điểm rất lớn của Toyota Innova

Với khả năng điều chỉnh ghế linh hoạt, không gian chứa hành lý của xe luôn được tối đa hóa. Người dùng không còn lo ngại khi muốn mang thêm hành lý cồng kềnh.

Tiện nghi

Hệ thống tiện nghi của xe gồm: Đầu đĩa DVD cảm ứng 7 inch, dàn âm thanh 6 loa, các cổng kết nối AUX/USB, hệ thống đàm thoại rảnh tay. Trong khi đó, hệ thống điều khiển bằng giọng nói chỉ xuất hiện trên 2.0E.

Xe được trang bị đầy đủ các tiện ích

Ngoài ra, Toyota Innova 2019 phiên bản Venturer còn sở hữu một một loạt trang bị đáng tiền khác như: Hệ thống điều hòa 2 dàn lạnh có cửa gió dành cho người ngồi hàng ghế sau, hộp làm mát, khóa cửa điện, chức năng khóa cửa từ xa…

Điều đáng tiếc, bản Venturer không trang bị cửa sổ điều chỉnh điện như các phiên bản còn lại.

Hệ thống an toàn

Tương tự như các phiên bản khác, hệ thống an toàn của Toyota Innova Venturer 2019 được tạo bởi: Hệ thống chống bó cứng phanh, hệ thống hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, hệ thống phân phối lực phanh điện tử, hệ thống ổn định thân xe, hệ thống kiểm soát lực kéo, hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc, đèn báo phanh khẩn cấp, cảm biến hỗ trợ đỗ xe. Riêng camera lùi chỉ xuất hiện trên bản 2.0V cao cấp nhất.

Xe được đảm bảo an toàn cực tốt

Số lượng túi khí được Toyota điều chỉnh từ con số 6 lên 7, áp dụng cho tất cả các phiên bản. Ngoài ra còn có: Khung xe GOA, dây đai an toàn 3 điểm ELR, 8 vị trí, ghế có cấu trúc giảm chấn thương cổ, cột lái tự đổ, bàn đạp phanh tự đổ.

Sự bổ sung kịp thời về hệ thống an toàn giúp Innova 2019 thoát khỏi sự "thiệt thòi" so với những người anh em trong gia đình Toyota. Nhờ sự thay đổi này, Toyota Innova Venturer 2019 được xếp vào danh sách các mẫu lắp ráp trong nước của TMV đạt tiêu chuẩn an toàn 5 sao ASEAN NCAP bao gồm Camry, Corolla, Vios và Innova.

Động cơ 

Các phiên bản của Toyota Innova 2019 sử dụng động 2.0L, 4 xi-lanh, cho công suất cực 102 mã lực tại tốc độ tua máy 5.600 vòng/phút và momen xoắn cực đại 183 Nm tại tốc độ tua máy 4.000 vòng/phút. Phiên bản 2.0 J và 2.0 E sử dụng hộp số sàn 5 cấp, những bản còn lại sử dụng hộp số tự động 6 cấp.

Động cơ mạnh mẽ là một điểm cộng của Toyota Innova

THÔNG SỐ KỸ THUẬT XE TOYOTA INNOVA

Thông số kỹ thuật xe Toyota Innova như sau:
 

Thông số

Innova 2.0V

Innova Venturer

Innova 2.0G

Innova 2.0E

Loại động cơ

Động cơ xăng, VVT-i kép, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van DOHC

Dung tích xy lanh (cc)

1998

Công suất cực đại (mã lực/vòng/phút)

102/5.600

Mô men xoắn tối đa (Nm/vòng/phút)

183/4.000

Tiêu chuẩn khí xả

Euro 4

Mức tiêu thụ nhiên liệu trong đô thị (lít/100km)

11,4

Mức tiêu thụ nhiên liệu ngoài đô thị (lít/100km)

7,8

Mức tiêu thụ nhiên liệu hỗn hợp (lít/100km)

9,1

ƯU NHƯỢC ĐIỂM XE TOYOTA INNOVA

Toyota Innova 2019 là một mẫu xe nhận rất nhiều lời chê của những người chưa bao giờ sử dụng nhưng lại được lòng những người đã một lần cầm lái. Những trang bị tân tiến cùng giá trị thương hiệu giúp Toyota Innova trở thành sự lựa chọn hàng đầu trong phân khúc MPV. Với 4 sự lựa chọn phong phú, Toyota Innova 2019 có khả năng đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng, từ khách hàng cá nhân cho đến các doanh nghiệp kinh doanh.

  • Ưu điểm: Thiết kế sang trọng, nội thất tiện nghi, an toàn và giữ giá.
  • Nhược điểm: Giá thành khá cao so với đại đa số các đối thủ cùng phân khúc.

SO SÁNH XE TOYOTA INNOVA

So sánh xe Toyota Innova và Ford Tourneo

Xét một cách toàn diện, Ford Tourneo 2019 đang tỏ ra đáng chọn hơn Toyota Innova gần như mọi phương diện đặc biệt là khả năng vận hành cùng không gian ghế ngồi rộng rãi, kiểu sắp ghế hoàn toàn khác biệt. Mặc dù vậy, cũng không thể đánh giá Toyota Innova kém bởi nên nhớ rằng cái giá dù khá cao trong mặt bằng phân khúc nhưng Innova vẫn có doanh ổn định tại nước ta bởi người Việt chạy dịch vụ đã quá "quen mặt đặt tên". Trong khi đó, Ford Tourneo 2019 là xe hoàn toàn mới vẫn chưa được kiểm chứng về sự tiết kiệm và hiệu quả trong kinh doanh.

So sánh xe Toyota Innova và Ford Tourneo

So sánh xe Toyota Innova và Kia Sedona

Toyota Innova 2018 và Kia Sedona nâng cấp mới đều là những mẫu xe MPV tốt để khách hàng Việt sử dụng. Nếu khách hàng yêu thích sự bền bỉ, giá trị thương hiệu thì không cần bàn cãi, 'ông hoàng' Toyota Innova là mẫu xe mà họ cần. Còn nếu yêu thích sự mới mẻ, những trải nghiệm hành trình thú vị thì mẫu xe tiện nghi hiện đại Kia Sedona 2019 là người bạn đồng hành mà khách hàng cần.

So sánh xe Toyota Innova và Kia Sedona

Những câu hỏi thường gặp về Toyota Innova:

Bảng giá xe Toyota Innova 2020 mới nhất

  • Toyota Innova E: 771 triệu đồng
  • Toyota Innova G: 847 triệu đồng
  • Toyota Innova Venturer: 878 triệu đồng
  • Toyota Innova V: 971 triệu đồng

Giá xe Toyota Innova cũ trên Oto.com.vn

  • Toyota Innova 2019: từ 750 triệu đồng
  • Toyota Innova 2018: từ 680 triệu đồng
  • Toyota Innova 2017: từ 668 triệu đồng
  • Toyota Innova 2016: từ 568 triệu đồng
  • Toyota Innova 2015: từ 549 triệu đồng

Ưu điểm Toyota Innova

  • Thiết kế sang trọng, nội thất tiện nghi, an toàn và giữ giá.

Toyota Innova có bao nhiêu phiên bản?

Toyota Innova có 4 phiên bản là:

  • Innova Venturer (Xăng)
  • Innova V (Xăng)
  • Innova G (Xăng)
  • Innova E (Xăng)

Nhanh tay sở hữu ngay Toyota Innova  bằng cách liên hệ với người bán hoặc với chúng tôi qua số điện thoại 0243.212.3830 hoặc 0904.573.739. Còn nếu bạn đang sở hữu một chiếc Toyota Innova cũ muốn bán được giá tốt nhất thì hãy Đăng Tin lên Oto.com.vn để rao bán tới hàng triệu người trên toàn quốc nhé!

» Đọc thêm