Bán xe ô tô Toyota Rush

145 tin bán xe Toàn quốc

Các đời xe phổ biến của Toyota Rush

Xe sắp ra mắt tại việt nam

Hyundai Tucson

Hyundai Tucson

850 triệu

Toyota Yaris

Toyota Yaris

700 triệu

Kia Sedona

Kia Sedona

1 tỷ 100 tr

Honda City

Honda City

550 triệu

Kia Telluride

Kia Telluride

2 tỷ

Peugeot 2008

Peugeot 2008

800 triệu

Mini Clubman

Mini Clubman

2 tỷ 700 tr

Hyundai Accent

Hyundai Accent

430 triệu

Bạn cần tư vấn mua xe?

Chúng tôi sẽ liên hệ lại trong thời gian sớm nhất để hỗ trợ bạn!

phiên bản ô tô nổi bật

GIỚI THIỆU XE TOYOTA RUSH

Trên thế giới, Toyota Rush được ra mắt lần đầu tiên vào năm 1997, rất nhanh chóng đã gặt hái được nhiều thành công. Sau đó, mẫu xe này tiếp tục được đưa đến các thị trường tiềm năng khác ở châu Á và châu Âu. Sau khi bản nâng cấp ra mắt năm 2000, hãng xe Nhật Bản tiếp tục tung ra thế hệ thứ 2 hoàn toàn mới để làm hài lòng khách hàng.

Ngày 23/11/2017, Toyota Rush thế hệ thứ 3 đã chính thức trình làng tại Indonesia, sau đó đến Thái Lan. Đây cũng chính là bản Toyota Rush đang được phân phối tại thị trường ô tô Việt. Tuy nhiên, sự xuất hiện của dòng xe Rush tại nước ta còn khá muộn màng so với các đối thủ và thị trường khác - ngày 25/9/2018. Đáng lẽ mẫu xe MPV này đã được đưa về nước ta sớm hơn nhưng vì ảnh hưởng của Nghị định 116 khiến cho việc nhập khẩu xe liên tục trì hoãn.

Toyota Rush

GIÁ XE TOYOTA RUSH TẠI VIỆT NAM

Tại thị trường Việt Nam, Toyota Rush chỉ được phân phối duy nhất một phiên bản S 1.5AT có giá 668 triệu đồng. Theo đó, khi cộng các khoản thuế, phí bắt buộc khác như phí trước bạ, phí biển số, đăng kiểm,...thì tổng chi phí lăn bánh của mẫu xe này tại các tỉnh, thành như sau:

Khoản phí

Phí lăn bánh tại Hà Nội 

Phí lăn bánh tại TP HCM 

Phí lăn bánh tại các tỉnh khác 

Giá niêm yết

668.000.000

668.000.000

668.000.000

Phí trước bạ

80.160.000

66.800.000

66.800.000

Phí đăng kiểm

240.000

240.000

240.000

Phí bảo trì đường bộ

794.000

794.000

794.000

Bảo hiểm vật chất xe

10.020.000

10.020.000

10.020.000

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

873.400

873.400

873.400

Phí biển số

20.000.000

20.000.000

1.000.000

Tổng

780.087.400

766.727.400

747.727.400

(Đơn vị: đồng)

Giá lăn bánh xe Toyota Rush tại Việt Nam

THÔNG SỐ KỸ THUẬT XE TOYOTA RUSH

Thông số

Toyota Rush

Chiều dài x rộng x cao (mm)

4.435 x 1.695 x 1.705

Chiều dài cơ sở (mm)

2.685

Chiều rộng cơ sở (mm)

1.445/1.460

Khoảng sáng gầm xe (mm)

220

Góc thoát 

31.0/ 26.5

Bán kính vòng quay tối thiểu (m)

5.2

Trọng lượng không tải (kg)

1.290

Trọng lượng toàn tải (kg)

1.870

Dung tích bình nhiên liệu (lít)

45

Vành

Mâm đúc

Lốp xe

215/60R17

Phanh 

Đĩa/ Tang trống

Động cơ

2NR-VE (1.5L), 4 xi-lanh thẳng hàng

Công suất (hp/rpm)

102 / 6.300

Mô-men xoắn (Nm/rpm)

134 / 4.200

Hộp số

Tự động 4 cấp (4AT)

Dẫn động

Cầu sau RWD

Hệ thống nhiên liệu

Phun xăng điện tử

Hệ thống treo trước/sau

McPherson/ Phụ thuộc đa liên kết

Hệ thống lái 

Điện

Tiêu chuẩn khí thải

Euro 4

Mức tiêu hao nhiên liệu trên đường ngoài đô thị (lít/100 km)

5,8

Mức tiêu hao nhiên liệu trên đường hỗn hợp (lít/100 km)

6,7

Mức tiêu hao nhiên liệu trên đường trong đô thị (lít/100 km)

8,2

Thông số kỹ thuật xe Toyota Rush

ĐÁNH GIÁ XE TOYOTA RUSH

Đánh giá xe Toyota Rush về thiết kế ngoại thất:

Về thiết kế, Toyota Rush tại Việt Nam trông khá giống với “người anh em” Fortuner trong gia đình. Tấm lưới tản nhiệt ở đầu xe được thiết kế theo hình thang với 3 thanh kim loại xếp ngang dạng liền khối. Cụm đèn sương mù hình tam giác và đèn pha dạng LED có chức năng chiếu gần, chiếu xa.

Xung quanh thân xe có những đường gân nổi chạy dọc tạo cảm giác rất mạnh mẽ, cứng cáp hơn. Tôn thêm vẻ nam tính là nhờ bộ la-zăng kích thước 17 inch cùng lốp xe 215/60. Gương chiếu hậu có chức năng xi-nhan, chỉnh, gập điện. Ở phía đuôi xe, Rush 2019 được trang bị cặp đèn hậu dạng LED, đèn báo lùi dạng halogen thiết kế tương tự cụm đèn pha phía trước. 

Ngoại thất xe Toyota Rush

Đánh giá xe Toyota Rush về thiết kế nội thất:

Nội thất của xe Toyota Rush được trang bị vô-lăng bọc da 3 chấu, phía sau là đồng hồ đôi dạng analog. Trung tâm cabin có màn hình cảm ứng 7 inch, đầu DVD có kết nối với Bluetooth/USB/AUX/AM/FM, dàn âm thanh 8 loa có công suất lớn. Ngoài ra còn có các trang bị tiện ích khác như đèn trần, hộc chứa đồ, điều hoà 3 cửa gió, cổng sach 12V,...

Hệ thống ghế ngồi được thiết kế theo kết cấu 5+2 chỗ, bọc nỉ. Hàng ghế thứ 2 và 3 có hể gập lại theo tỉ lệ 60/40 và 50/50 để tăng thêm không gian chứa đồ. Tổng thể tích khoang hành lý của mẫu xe này không kém cạnh gì so với đối thủ Mitsubishi Xpander.

Các trang bị an toàn trên xe Toyota Rush có thể kể đến một số tính năng nổi bật như các hệ thống phanh ABS, BAS, EBD, kiểm soát lực kéo, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, cân bằng điện tử cùng 7 túi khí,...

Nội thất xe Toyota Rush

Đánh giá xe Toyota Rush về sức mạnh vận hành:

Toyota Rush 2019 tại Việt Nam sử dụng động cơ 2NR-VE, dung tích 1.5L I4 cho sức mạnh tối đa 102 mã lực tại vòng tua máy 6.300 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 134 Nm tại dải tua 4.200 vòng/phút. Đi kèm với đó là hộp số tự động 4 cấp cùng hệ dẫn động cầu sau. Tài xế có thể chạy với vận tốc tối đa là 160 km/h.

Động cơ xe Toyota Rush

ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA XE TOYOTA RUSH

Ưu điểm của xe Toyota Rush:

  • Khả năng di chuyển linh hoạt trong nội đô, khu vực chật hẹp.
  • Không gian ngồi đủ cho 7 người.
  • Khoảng sáng gầm xe cao mang lại khả năng lội nước và vượt địa hình tốt hơn.

Nhược điểm của xe Toyota Rush:

  • Giá thành cao, không cạnh tranh với các đối thủ cùng phân khúc.
  • Trang bị tiện nghi chỉ dừng lại ở mức đủ dùng.
  • Công nghệ an toàn chưa thực sự nổi bật.

SO SÁNH XE TOYOTA RUSH VỚI CÁC MẪU XE KHÁC

So sánh Toyota Rush với đối thủ Mitsubishi Xpander

So sánh Toyota Rush với đối thủ Mitsubishi Xpander:

Xét về các trang bị, cả Rush và Xpander đều ngang ngửa nhau về tiện nghi cùng các công nghệ an toàn. Về tính thương hiệu, Toyota cũng luôn là hãng được nhiều khách hàng yêu thích và lựa chọn hơn Mitsubishi dù cả hai cùng đến từ Nhật Bản.

Song trên thực tế thì kết quả kinh doanh tại Việt Nam lại cho thấy Mitsubishi Xpander nhận được nhiều tình cảm của người tiêu dùng hơn Rush. Theo đánh giá của Oto.com.vn, Toyota Rush thích hợp hơn với những người dùng cá nhân và yêu thích phong cách SUV thể thao. Trong khi đó, Mitsusbishi Xpander lại hướng đến phục vụ gia đình nhiều hơn.

So sánh Toyota Rush với Toyota Avanza

So sánh Toyota Rush với Toyota Avanza trong gia đình:

Cùng sinh ra trong một gia đình Toyota, Rush và Avanza đều sở hữu những đường nét thể thao, cá tính và nhiều trang bị, đúng chất một mẫu SUV. Tuy nhiên, mẫu Avanza lại khiến khách hàng còn hạn hẹp về tài chính thấy hài lòng hơn mà động cơ vận hành vẫn rất mạnh mẽ, êm ái. Có thể nói Toyota Avanza rất thích hợp cho những ai mua xe chạy phục vụ gia đình còn Toyota Rush dành cho những ai sử dụng cá nhân hoặc chủ yếu chạy trong thành phố.

Những câu hỏi thường gặp về Toyota Rush:

Giá xe Toyota Rush mới nhất

  • Toyota Rush: từ 668.000.000

Ưu điểm của xe Toyota Rush

  • Khả năng di chuyển linh hoạt trong nội đô, khu vực chật hẹp.
  • Không gian ngồi đủ cho 7 người.
  • Khoảng sáng gầm xe cao mang lại khả năng lội nước và vượt địa hình tốt hơn.

Toyota Rush có bao nhiêu phiên bản?

Toyota Rush có 1 phiên bản là:

  • Rush S (Xăng)

Thông số xe Toyota Rush?

  • Chiều dài x rộng x cao (mm): 4.435 x 1.695 x 1.705
  • Chiều dài cơ sở (mm): 2.685
  • Khoảng sáng gầm xe (mm): 220
  • Trọng lượng toàn tải (kg): 1.870
  • Dung tích bình nhiên liệu (lít): 45

» Đọc thêm