08/01/2026 14:41
LIÊN HỆ LÁI THỬ - MUA TRẢ GÓP - ƯU ĐÃI

Honda Civic hoàn toàn mới tại Việt Nam
Năm 1972, Honda Civic thế hệ đầu tiên chính thức ra mắt thế giới. Trải qua 10 vòng đời với sự cải tiến không ngừng, Civic ngày càng được công chúng toàn cầu đón nhận nhiệt tình.
Tính đến hết tháng 12 năm 2021, đã có tất cả 27,4 triệu xe Honda Civic lăn bánh cùng loạt giải thưởng danh giá như: Xe của năm 2022 khu vực Bắc Mỹ, Top 10 xe có nội thất tốt nhất năm 2021, Top 10 xe có trải nghiệm tốt nhất 2021, Giải thưởng an toàn “Top Safety Pick+”... mang lại niềm tự hào to lớn cho thương hiệu ô tô Nhật Bản.

Honda Civic: kiểm chứng chất thể thao trong truyền thuyết trên những cung đường thực tế
Honda Civic bắt đầu gia nhập thị trường Việt Nam từ năm 2006. Thế hệ thứ 11 của mẫu xe này vừa có màn "chào sân" Việt vào ngày 16/2/2022 với nhiều nâng cấp lớn, hứa hẹn mang đến cho người tiêu dùng trong nước một mẫu sedan C chuẩn mực nhất. Xe tiếp tục được nhập khẩu Thái Lan với 3 phiên bản gồm E, G và RS. Những nâng cấp đáng giá trên thế hệ mới đã nhanh chóng giúp Civic đạt được những thành công ban đầu, đơn cử như giải xe Sedan cỡ C của năm 2022 do báo điện tử VnExpress tổ chức.
Tại thời điểm ra mắt, Honda Civic 2026 có 3 tùy chọn phiên bản cùng giá khởi điểm từ 789 triệu đồng. Giá xe Honda Civic mới nhất cho từng phiên bản và tùy chọn màu sắc cụ thể:
| Phiên bản | Giá xe mới |
| Honda Civic G | 789 |
| Honda Civic RS | 889 |
| Honda Civic e:HEV RS | 999 |
Bảng giá Honda Civic chi tiết từng phiên bản. Đơn vị: Triệu đồng
>>>Tham khảo: Bảng giá xe ô tô Honda 2026
*Giá mang tính chất tham khảo
Box chi phí lăn bánh - biên tập viên không chỉnh sửa tại đây!
| Phiên bản | Ưu đãi |
| Honda Civic G |
- Tặng 50% lệ phí trước bạ - 01 năm bảo hiểm Thương hiệu Honda |
| Honda Civic RS | |
| Honda Civic e:HEV RS | - Tặng 100% lệ phí trước bạ cho VIN24 |
Khách hàng có nhu cầu mua xe Honda Civic 2026 vui lòng tham khảo thêm thông tin ưu đãi tại mục mua bán xe trên Oto.com.vn.

Để lăn bánh xe Honda Civic, ngoài giá niêm yết, khách hàng cần phải chi thêm một số khoản thuế, phí liên quan như: phí trước bạ, phí đăng ký biển số, phí bảo trì đường bộ, phí đăng kiểm, bảo hiểm trách nhiệm dân sự và thêm cả bảo hiểm vật chất xe tùy chọn.
Xem thêm:
>>> So sánh xe Honda Civic và Mazda 3
| Khoản phí | Mức phí ở Hà Nội (đồng) | Mức phí ở TP HCM (đồng) | Mức phí ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Cần Thơ (đồng) | Mức phí ở Hà Tĩnh (đồng) | Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 889.000.000 | 889.000.000 | 889.000.000 | 889.000.000 | 889.000.000 |
| Phí trước bạ | |||||
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 437.000 | 437.000 | 437.000 | 437.000 | 437.000 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 | 1.000.000 | 1.000.000 |
| Khoản phí | Mức phí ở Hà Nội (đồng) | Mức phí ở TP HCM (đồng) | Mức phí ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Cần Thơ (đồng) | Mức phí ở Hà Tĩnh (đồng) | Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 999.000.000 | 999.000.000 | 999.000.000 | 999.000.000 | 999.000.000 |
| Phí trước bạ | |||||
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 437.000 | 437.000 | 437.000 | 437.000 | 437.000 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 | 1.000.000 | 1.000.000 |
| Khoản phí | Mức phí ở Hà Nội (đồng) | Mức phí ở TP HCM (đồng) | Mức phí ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Cần Thơ (đồng) | Mức phí ở Hà Tĩnh (đồng) | Mức phí ở tỉnh khác (đồng) |
| Giá niêm yết | 789.000.000 | 789.000.000 | 789.000.000 | 789.000.000 | 789.000.000 |
| Phí trước bạ | |||||
| Phí đăng kiểm | 340.000 | 340.000 | 340.000 | 340.000 | 340.000 |
| Phí bảo trì đường bộ | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 | 1.560.000 |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự | 437.000 | 437.000 | 437.000 | 437.000 | 437.000 |
| Phí biển số | 20.000.000 | 20.000.000 | 1.000.000 | 1.000.000 | 1.000.000 |

Honda Civic sở hữu cấu trúc sàn và thân xe cứng cáp hơn, khung gầm cũng được cải tiến cùng với một số tinh chỉnh cho hệ thống treo và hệ thống lái, giúp tăng cường khả năng vận hành và cảm giác lái.
Với các thông số dài x rộng x cao lần lượt là 4.678 x 1.802 x 1.415 (mm), tức dài hơn 30 mm, rộng hơn 3mm, thấp hơn 1mm so với thế hệ tiền nhiệm; chiều dài cơ sở đạt 2.733 mm, tăng tới 35 mm, Honda Civic hoàn toàn mới không chỉ trở nên sang trọng, thể thao hơn, mà còn cải thiện khả năng di chuyển trên đường thẳng cũng như độ ổn định khi đánh lái.
Xe có 5 tùy chọn màu ngoại thất, gồm: Trắng ngọc quý phái, Xanh thời thượng, Xám phong cách, Đỏ cá tính, Đen ánh độc tôn, đáp ứng tốt nhu cầu và sở thích của từng đối tượng khách mua xe.
Ở thế hệ mới, ngoại hình Honda Civic có phần trung tính hơn mô hình cũ do kéo dài phần mui xe, dời cột A về sau 50 mm và hạ thấp cửa sổ xuống 25 mm.
Sự thay đổi trên nhận được khá nhiều tranh luận trái chiều vì không ít người cho rằng nó đã phần nào làm giảm phong cách trẻ trung, thể thao trước đây. Ở phía ngược lại, nhiều người tiêu dùng tỏ ra khá phấn khích trước vẻ đẹp thuần sedan, thanh lịch trên Civic mới.
Khu vực đầu xe tái thiết kế toàn bộ với lưới tản nhiệt sơn đen bóng, nối liền hệ thống chiếu sáng hiện đại. Với bản cao cấp nhất, huy hiệu RS được gắn ngay phía trên lưới tản nhiệt.

Đèn chiếu sáng trước của Honda Civic
Các khe hút gió tạo hình nổi bật, hốc đèn sương mù có thêm ốp trang trí cũng là điểm đáng chú ý ở khu vực mặt tiền Civic.
Ở bản E, đèn pha, đèn sương mù và đèn phanh trên cao vẫn là dạng halogen. Tiến lên bản G, hệ thống chiếu sáng nâng cấp lên dạng LED, trừ đèn phanh. Đến bản RS, công nghệ LED hiện đại được ứng dụng cho toàn bộ hệ thống chiếu sáng của xe.

Thân xe Honda Civic

La-zăng xe Honda Civic
Phần thân xe Honda Civic 2026 nhận nhiều tinh chỉnh, đặc biệt là bộ la-zăng với các tùy chọn kích thước 16 - 17- 18 inch cho từng phiên bản từ thấp đến cao. Các họa tiết bên trong thiết kế mới hoàn toàn, trở nên cá tính, hấp dẫn hơn.
Riêng bản RS, các chi tiết như gương chiếu hậu, tay nắm cửa, ăng-ten vây cá, đuôi gió đều sơn đen, nhấn mạnh phong cách thể thao đặc trưng. Ở 2 bản dưới, các chi tiết này đồng màu thân xe.

Hông xe Honda Civic

Đuôi xe Honda Civic

Đèn hậu xe Honda Civic
Nhìn từ phía bên hông, Honda Civic vẫn phảng phất dáng dấp của một chiếc coupe bởi thiết kế cột A lùi về sau 50 mm. Cụm đèn hậu tạo hình chữ C trước đây nay đã được tinh chỉnh, mang đến cái nhìn cuốn hút hơn cho khu vực đuôi xe.

Khoang cabin Honda Civic hoàn toàn mới
Khoang nội thất Honda Civic 2026 được làm mới toàn bộ theo hướng tối giản, thân thiện với người dùng và mang lại cảm giác cao cấp hơn. Vô-lăng vẫn dạng 3 chấu tích hợp các nút điều khiển tiện dụng. Cần số tái thiết kế ngắn hơn, bọc da sang trọng và êm ái khi sử dụng.

Vô-lăng xe Honda Civic

Cần số xe Honda Civic

Đồng hồ thông tin xe Honda Civic

Màn hình giải trí xe Honda Civic
Ở bản E, xe được trang bị màn hình trung tâm 7 inch kết nối Apple CarPlay và Android Auto. Màn hình đa thông tin cũng kích thước 7 inch. Ghế xe bọc nỉ, chỉnh tay; Điều hòa tự động 1 vùng; Âm thanh 4 loa.
Trên bản G, khách hàng sẽ có thêm cửa gió điều hòa cho hàng ghế sau; Âm thanh nâng cấp lên 8 loa.

Hàng ghế trước của Honda Civic

Hàng ghế sau của Honda Civic

Bệ tỳ tay tích hợp hộc đựng đồ tiện dụng

Cửa gió điều hòa cho hàng ghế sau

Loa xe Honda Civic

Sạc không dây trên Honda Civic
Với bản cao cấp nhất RS, người dùng xe Honda Civic được nâng tầm trải nghiệm với loạt tiện ích hiện đại như: vô-lăng và ghế lái đều bọc da; lẫy chuyển số và chế độ lái thể thao; cụm đồng hồ Full LCD 10,2 inch; màn hình giải trí kích thước 9 inch, tương thích Apple CarPlay và Android Auto không dây; điều hòa tự động 2 vùng; âm thanh 12 loa Bose; sạc không dây; chìa khóa Smart Key Card.

Honda Civic 2026 được trang bị động cơ tăng áp 1.5L VTEC TURBO, sản sinh công suất 176 Hp và mô-men xoắn lên đến 240 Nm, cao hơn so với thế hệ thứ 10. Sức mạnh được truyền đến 2 bánh trước thông qua hộp số vô cấp CVT.
Honda Civic hoàn toàn mới được xây dựng đáp ứng tiêu chuẩn an toàn 5 sao ASEAN NCAP mới với gói an toàn tiên tiến Honda SENSING trở thành trang bị tiêu chuẩn cho cả 3 bản. Gói an toàn Honda SENSING gồm nhiều tính năng nổi trội như:
Ngoài ra, Honda Civic 2026 còn có chế độ cảnh báo chống buồn ngủ. Riêng bản cao cấp nhất có thêm Hệ thống quan sát làn đường Honda LaneWatch, giúp cải thiện tầm nhìn gấp gần 4 lần so với gương chiếu hậu phía hành khách.
Box chi phí lăn bánh - biên tập viên không chỉnh sửa tại đây!
| Thông số | Civic E | Civic G | Civic RS | |
| Kích thước | ||||
| DxRxC (mm) | 4.678 x 1.802 x 1.415 | |||
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.735 | |||
| Khoảng sáng gầm (mm) | 134 | |||
| Lốp | 215/55 | 215/50 | 235/40 | |
| La-zăng (inch) | 16 | 17 | 18 | |
| Ngoại thất | ||||
| Đèn pha | Halogen | LED | LED | |
| Đèn sương mù | Không | Có | Có | |
| Đèn hậu | LED | LED | LED | |
| Tự động bật/tắt đèn | Có | Có | Có | |
| Gạt mưa tự động | Không | Không | Có | |
| Gương gập điện | Không | Có | Có | |
| Đề nổ từ xa | Không | Có | Có | |
| Nội thất | ||||
| Ghế xe | Nỉ | Nỉ | Da kết hợp da lộn | |
| Ghế lái chỉnh điện | Không | Không | Có | |
| Đồng hồ thông tin | Kỹ thuật số 7 inch | Kỹ thuật số 7 inch | Kỹ thuật số 10,2 inch | |
| Màn hình trung tâm | Cảm ứng, 7 inch | Cảm ứng, 7 inch | Cảm ứng, 9 inch | |
| Kết nối Apple CarPlay và Android Auto | Có | Có | - | |
| Kết nối Apple CarPlay và Android Auto không dây | - | - | Có | |
| Âm thanh | 4 loa | 8 loa | 12 loa Bose | |
| Đèn trang trí nội thất | Không | Có | Có | |
| Gương chống chói nội thất | Không | Không | Có | |
| Lẫy chuyển số | Không | Không | Có | |
| Điều hòa | 1 vùng | 1 vùng | 2 vùng | |
| Sạc không dây | Không | Không | Có | |
| Cửa gió hàng ghế sau | Không | Có | Có | |
| Phanh tay điện tử | Có | Có | Có | |
| Giữ phanh tự động | Có | Có | Có | |
| Đề nổ nút bấm | Có | Có | Có | |
| Động cơ | ||||
| Dung tích xy-lanh | 1.498cc, tăng áp | 1.498cc, tăng áp | 1.498cc, tăng áp | |
| Công suất cực đại (mã lực) | 176 | 176 | 176 | |
| Mô-men xoắn cực đại (Nm) | 240 | 240 | 240 | |
| Hộp số | CVT | CVT | CVT | |
| Hệ dẫn động | Cầu trước | Cầu trước | Cầu trước | |
| Chế độ lái thể thao | Không | Không | Có | |
| Bán kính vòng quay (m) | 5,8 | 5,8 | 6,1 | |
| An toàn | ||||
| Hỗ trợ phanh (ABS, EBD, BA) | Có | Có | Có | |
| Cân bằng điện tử | Có | Có | Có | |
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | Có | Có | Có | |
| Camera lùi | Có | Có | Có | |
| Cảm biến | Không | Không | Không | |
| Camera quan sát điểm mù | Không | Không | Có | |
| Hỗ trợ phanh chủ động | Có | Có | Có | |
| Đèn pha thích ứng | Có | Có | Có | |
| Ga tự động thích ứng | Có | Có | Có | |
| Cảnh báo lệch làn và hỗ trợ giữ làn | Có | Có | Có | |
| Cảnh báo chống buồn ngủ | Có | Có | Có | |
| Cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau | Có | Có | Có | |
| Túi khí | 4 | 4 | 6 | |
| Đèn báo phanh khẩn cấp | Có | Có | Có | |
| Đèn tự động điều chỉnh góc chiếu sáng | Không | Có | Có | |
Là một trong những mẫu sedan bán chạy tại Việt Nam, Honda Civic ắt hẳn nằm trong dự định mua sắm của không ít người dùng. Tuy nhiên, nếu điều kiện tài chính cá nhân hiện tại của bạn chưa đủ đáp ứng số chi phí để tậu xe, hãy sử dụng giải pháp vay vốn mua xe Honda Civic trả góp tại ngân hàng. Khi đó, thay vì việc phải có số tiền lớn để trả thẳng mua xe, bạn hoàn toàn có thể trả góp theo từng định kỳ và trút bỏ áp lực tài chính cho bản thân.
Giá lăn bánh Honda Civic mới nhất hiện nay trên thị trường từ đồng tại Hà Nội và từ đồng tại TP. HCM.
Honda City ra mắt tại thị trường Việt Nam với 3 phiên bản là: G, RS, e:HEV và RS
Ở vòng đời thứ 11, với phương châm “An toàn vượt trội – Kết nối thông minh – Nâng tầm trải nghiệm cầm lái”, Honda Civic đã góp phần nâng tầm chuẩn mực cho một mẫu Sedan hạng C. Bên cạnh đó, giá xe Honda Civic 2026 cũng có nhiều điều chỉnh để trở nên cạnh tranh hơn, giúp mở rộng cơ hội sở hữu xe ô tô giá tốt, chất lượng cho khách hàng Việt.