Tư vấn xe Toyota: Các phiên bản đáng mua nhất tại Việt Nam kèm giá bán chính thức

Kinh nghiệm mua / bán xe|18/12/2020

Có thể công nghệ, động cơ, ngoại hình chưa bằng các đối thủ khác, nhưng Toyota để lại dấu ấn đậm nét trong lòng người Việt ở 3 yếu tố: đơn giản, bền bỉ và giá bán hợp lý.

Những chiếc xe của Toyota từ lâu đã chiếm trọn cảm tình số đông của người Việt. Từ Vios, Altis cho đến Camry với tiêu chí rẻ, bền, đơn giản và dễ chăm sóc bảo dưỡng. Vài năm gần đây, xe Toyota bị các đối thủ cạnh tranh gay gắt và phải nhường vị trí đầu bảng.

Các mẫu xe của Toyota tại thị trường Việt Nam.

Các mẫu xe Toyota tại thị trường Việt Nam.

Tuy nhiên, sự ra đời của thế hệ mới như Toyota Corolla Cross, Hilux đã giúp Toyota dần lấy lại vị thế của mình với những đánh giá tích cực của giới chuyên môn về ngoại hình, công nghệ lẫn khả năng vận hành.

Bảng giá niêm yết các mẫu xe Toyota

Model Biến thể Giá niêm yết (triệu đồng)
Toyota Wigo 2020 Toyota Wigo 5MT 2020 352
Toyota Wigo 4AT 2020 384
Toyota Yaris 2020 Yaris G 668 (+18)
Toyota Vios 2020 Toyota Vios E MT (7 túi khí) 490
Toyota Vios E MT (3 túi khí) 470
Toyota Vios E CVT (3 túi khí) 520
Toyota Vios E CVT (7 túi khí) 540
Toyota Vios G CVT 570
Toyota Corolla Cross 2020 Toyota Corolla Cross 1.8HV 910-918
Toyota Corolla Cross 1.8V 920-928
Toyota Corolla Cross 1.8G 720-728
Toyota Camry 2020 Toyota Camry 2.5Q 1.235
Toyota Camry 2.0G 1.029
Toyota Fortuner 2020 Toyota Fortuner 2.4 MT 4x2 (Máy dầu - Lắp ráp) 995
Toyota Fortuner 2.4 AT 4x2 (Máy dầu - Lắp ráp) 1.080
Toyota Fortuner 2.4 4x2 AT Legender (Máy dầu - Lắp ráp) 1.195
Toyota Fortuner 2.8 4x4 AT (Máy dầu - Lắp ráp) 1.388
Toyota Fortuner 2.8 4x4 AT Legender (Máy dầu - Lắp ráp) 1.426
Toyota Fortuner 2.7 AT 4x2 (Máy xăng - Nhập khẩu ) 1.130
Toyota Fortuner 2.7 AT 4x4 (Máy xăng - Nhập khẩu ) 1.230
Toyota Hilux 2020 Toyota Hilux 2.4E 4x2 MT 628 (+6)
Toyota Hilux 2.4E 4x2 AT 674 (+12)
Toyota Hilux 2.4E 4x4 MT 799 (+27)
Toyota Hilux Adventure 2.8G 4x4 AT 913(+35)
Toyota Innova 2020 Toyota Innova 2.0 E MT 750
Toyota Innova G AT 865-873
Toyota Innova Venturer 879-887
Toyota Innova V 989-997
Toyota Corolla Altis 2021 Toyota Corolla Altis 1.8E CVT (Trắng ngọc trai) 741
Toyota Corolla Altis 1.8E CVT (Màu khác) 733
Toyota Corolla Altis 1.8G CVT (Trắng ngọc trai) 771
Toyota Corolla Altis 1.8G CVT (Màu khác) 763

Nếu bạn đang xem xét mua một chiếc xe Toyota, dưới đây là các phiên bản đáng mua nhất ở thời điểm hiện tại. Dưới đây là hướng dẫn mua xe dựa trên giá cả, tính năng và độ an toàn.

Các phiên bản của Toyota đáng mua nhất năm 2020

1. Toyota Vios bản E (CVT), G

Toyota Vios 2021 hiện nay có 5 phiên bản khác nhau gồm 2 phiên bản số sàn, 3 phiên bản số tự động CVT với mức giá tương ứng từ 470 - 570 triệu đồng. Trong đó, phiên bản số sàn được nhiều tài xế tin tưởng sử dụng, phiên bản G cao cấp nhất phù hợp cho gia đình.

Theo kinh nghiệm mua bán xe ô tô, nếu sử dụng cá nhân, người mua nên chọn 2 phiên bản E CVT gồm 7 túi khí và phiên bản G CVT.

Toyota Vios.

Xét về kích thước tổng thể, cả hai biến thể này đều có kích thước giống nhau. Bên cạnh đó, xe còn có nhiều điểm chung về mặt thiết kế. Theo đó, lưới tản nhiệt của 2 chiếc sedan này đều là kiểu hình thang khá to bản, giúp cho đầu xe thêm phần góc cạnh.

Điểm khác biệt là bản G có thêm dải LED chạy ban ngày, chức năng tự động bật/tắt, điều khiển đèn tự động và chế độ chờ dẫn đường tiện ích.

Về nội thất, Toyota Vios G 2020 chỉ có sự khác biệt nhỏ khi có tay lái tích hợp nút âm thanh, bluetooth, màn hình hiển thị đa thông tin. Trong khi, bản Vios E CVT chỉ có nút điều khiển âm thanh. Ngoài ra, Vios G có cụm đồng hồ Optitron bổ sung thêm màn hình hiển thị đa thông tin TFT cho giao diện tổng thể bắt mắt hơn, ở bản Vios E chỉ có cụm đồng hồ Optitron.

So với mức giá, hai phiên bản này không có sự chênh lệch quá lớn, nhưng phiên bản G được trang bị nhiều tính năng cao cấp hơn.

Phiên bản

Toyota Vios E CVT 2020

Toyota Vios G 2020

Hệ thống giải trí

DVD 7 Inch

DVD 7 Inch

Hệ thống điều hòa

Chỉnh tay

Tự động

Hệ thống âm thanh

6 loa

6 loa

Hệ thống khởi động nút bấm và chìa khóa thông minh

Không

Vô lăng tích hợp nút bấm chỉnh âm lượng

Màn hình hiển thị đa thông tin

Không

Về động cơ, cả 2 phiên bản đều là động cơ 1.5L với 4 xi lanh thẳng hàng. Cùng với đó là 1 hộp số tự động vô cấp với 7 cấp số ảo D và có chế độ số bán tự động.

Về tính năng an toàn, 2 phiên bản không có quá nhiều điểm khác biệt lớn. Sự khác nhau chủ yếu nằm ở một số tiện nghi cơ bản như: chìa khóa thông minh và khởi động nút bấm, hệ thống đèn cốt, đèn LED ban ngày hay cảm biến góc trước sau...

2. Toyota Yaris G 2020

Toyota Yaris là mẫu hatchback 5 cửa khá quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam. Đến đầu tháng 10/2020, phiên bản nâng cấp tiếp theo của Toyota Yaris tiếp tục có mặt tại các đại lý Việt Nam với chỉ 1 phiên bản duy nhất. Mẫu xe mới sẽ được nhập khẩu từ Thái Lan, cạnh tranh phân khúc B với giá 668 triệu đồng.

Toyota Yaris.

Ưu điểm mẫu xe này là thiết kế trẻ trung, nội thất trang bị tiện nghi cao cấp, hiện đại cùng với không gian rộng rãi nhất phân khúc. Hạn chế là giá cao và cách âm kém.

Đây là mẫu xe lý tưởng cho các cặp gia đình trẻ hoặc cá nhân thích sự năng động, thoải mái hoặc các tổ chức kinh doanh vận chuyển bằng xe.

3. Toyota Fortuner 2020 (máy dầu 2.8 4x4 AT Legender, máy xăng 2.7 AT 4x2)

Toyota Fortuner là một trong những mẫu xe SUV-7 chỗ, thể thao đa dụng tại thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, mẫu xe này đã bị mất ngôi vương vào tay Hyundai Santa Fe. Ở thế hệ mới, Toyota Fortuner đã có nhiều cải tiến nhưng có lẽ vẫn chưa đủ để gây sức ép lên mẫu xe đến từ Hàn Quốc.

Toyota Fortuner 2020.

Toyota Fortuner 2020 sẽ có 7 phiên bản, gồm 5 phiên bản máy dầu, lắp ráp và 2 phiên bản máy xăng, nhập khẩu. Trong đó có 2 biến thể là Legender 1 cầu và 2 cầu. Đây là biến thể đóng vai trò thay thế cho model trang bị gọi phụ kiện thể thao TRD ở đời xe cũ. Vì vậy, Toyota Fortuner Legender có ngoài hình bắt mắt và ấn tượng hơn so với các phiên bản thường.

Hai phiên bản được đánh giá cao của mẫu xe này là Toyota Fortuner 2.8 4x4 AT Legender (máy dầu) và bản 2.7 AT 4x2 (Máy xăng - Nhập khẩu). Phiên bản máy dầu được nhiều người ưa chuộng vì động cơ mạnh mẽ, kiểu dáng thể thao và trang bị hiện đại. Trong đó, bản máy xăng cho khả năng vận hành mượt mà, tăng tốc tốt.

Có thể bạn quan tâm:

4. Toyota Corolla Cross 2020 1.8HV

Ngay sau khi được bán ra, mẫu xe này nhanh chóng lọt Top 10 xe bán chạy nhất toàn thị trường cùng tân binh Kia Seltos. Ở tháng 11, mẫu xe này thậm chí bán ra được 1.548 xe dẫn đầu phân khúc SUV đô thị. Thành công của mẫu xe này đã xóa bỏ định kiến về Toyota là nghèo nàn trang bị và công nghệ.

Toyota Corolla Cross 1.8 HV.

Phiên bản nổi bật và cao cấp nhất của mẫu xe này là 1.8HV, khi sử dụng động cơ lai Hybird cho khả năng tiết kiệm nhiên liệu vượt trội. Hiện xe đang có giá dao động từ 720 - 918 triệu đồng cho 3 phiên bản, với mỗi phiên bản là 2 lựa chọn màu sắc khác nhau. Tất cả các phiên bản này đều được nhập khẩu Thái Lan.

Ngoài ra, bản 1.8 HV thể hiện rõ nhất phong cách thiết kế trẻ hóa. Cụ thể, có một số chi tiết trên lưới tản nhiệt hay hốc hút gió được sơn màu xanh dương giúp nhận diện xe hybrid. Bên trong nội thất, xe sở hữu màn hình giải trí 9 inch đặt cao nổi bật, đối xứng với hai hốc gió điều hòa hình tứ giác cách điệu, mang đến cảm giác mới mẻ cho xe.

Xem thêm: Giá lăn bánh xe Ford Everest 2021: Bớt 1 bản, giá không đổi

5. Toyota Camry 2020

Mẫu xe của Nhật Bản vẫn "một mình một ngựa" ở phân khúc hạng D. Camry 2020 không chỉ gây ấn tượng về doanh số tại Việt Nam mà còn có sức hấp dẫn đặc biệt với khách hàng quốc tế nhờ vào ngoại hình sang trọng, vận hành ổn định. Hiện nay, Toyota chỉ còn bán 2 bản Toyota Camry 2.5Q và 2.0G ngừng phân phối bản Camry 2.0E. Giá xe Toyota Camry 2021 2.5Q là: 1,235 tỷ đồng và Toyota Camry 2.0G: 1,029 tỷ đồng.

Toyota Camry 2.5Q 2020.

Phiên bản cao cấp nhất là phiên bản đáng mua nhất vì xe sở hữu nhiều trang bị tiện nghi. Ví dụ, bản 2.5Q sở hữu điều hòa 3 vùng độc lập thay vì 2 vùng như bản thấp hơn. Ngoài ra, xe còn có đến 3 màn hình gồm màn hình 10 inch HUD hiển thị trên kính lái, màn hình trung tâm cảm ứng 8 inch và màn hình ở cụm đồng hồ 7 inch.

Về động cơ, bản 2.5Q còn sở hữu động cơ 2AR-FE I4 DOHC, VVT-i kép cho công suất 181 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn 231 Nm tại 4.100 vòng/phút.

(Nguồn ảnh: Ngô Minh)

Đánh giá
0/5 (0 vote)