Lương tháng bao nhiêu có thể 'nuôi' được VinFast Lux SA2.0 tại Việt Nam?

Chăm sóc và bảo dưỡng ô tô|08/09/2021

Để "nuôi" VinFast Lux SA2.0, người dùng sẽ phải bỏ ra những khoản phí cố định như bảo hiểm, phí cầu đường và những khoản phí linh hoạt khác như xăng xe, rửa xe...

Lương tháng bao nhiêu có thể nuôi được VinFast Lux SA2.0 tại Việt Nam a1

VinFast Lux SA2.0 đang có doanh số khá tốt tại Việt Nam.

VinFast Lux SA2.0 gia nhập thị trường ô tô Việt Nam từ cuối năm 2018 và những chiếc xe đầu tiên lăn bánh vào cuối năm 2019. Mặc dù là một "tân binh" trong phân khúc SUV cỡ trung tầm giá 1,5 tỷ đồng, nhưng VinFast Lux SA2.0 nhanh chóng khẳng định được vị thế so với những đối thủ đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc.

Theo báo cáo bán hàng của VinFast, doanh số lũy kế của VinFast Lux SA2.0 từ đầu năm 2021 đạt 2.634 xe đến tay khách hàng. Với một mẫu xe mới như VinFast Lux SA2.0, đây là doanh số bán hàng đáng mơ ước của nhiều đối thủ cùng tầm giá.

Với nhiều người Việt, mua xe đã khó, nhưng việc "nuôi" VinFast Lux SA2.0 cũng không hề dễ dàng khi đây là mẫu xe có thiết kế sang trọng theo phong cách châu Âu và chủ yếu phục vụ gia đình chứ không phải xe kinh doanh. Vậy những chi phí nào mà người dùng sẽ cần phải bỏ ra để sở hữu, cũng như vận hành VinFast Lux SA2.0 trong 2 năm tại Việt Nam?

Giá xe VinFast Lux SA2.0 2021

Trước khi nghĩ để việc "lấy tiền đâu để nuôi xe", việc đầu tiên nên nghĩ đến là "tiền đâu để mua xe". Rõ ràng để mua được một chiếc xe như VinFast Lux SA2.0, kinh tế của người dùng phải thật vững. Để lăn bánh phiên bản cao cấp nhất của VinFast Lux SA2.0, khách hàng sẽ phải bỏ ra không dưới 1,5 tỷ đồng.

Dưới đây là bảng giá VinFast Lux SA2.0 2021 ở thời điểm hiện tại. Mẫu SUV này được phân phối với 3 phiên bản có giá tốt nhất khi khách hàng trả thẳng 100%, cụ thể như sau:

Bảng giá VinFast Lux SA2.0
Phiên bản Giá niêm yết
(VNĐ)
Giá ưu đãi kích cầu
(VNĐ)
Trả thẳng 100% giá trị xe "Bảo lãnh lãi suất vượt trội"
VinFast Lux SA2.0 tiêu chuẩn 1.552.090.000 1.126.165.000 1.262.490.000
VinFast Lux SA2.0 nâng cao 1.642.968.000 1.218.840.000 1.363.240.000
VinFast Lux SA2.0 cao cấp 1.835.693.000 1.371.600.000 1.532.625.000

Hiện nay, các đại lý đang dành nhiều chương trình ưu đãi cho khách hàng mua xe, bạn có thể tham khảo TẠI ĐÂY

Box tư vấn mua xe - biên tập viên không chỉnh sửa tại đây!

video

Bảo dưỡng định kỳ

Lương tháng bao nhiêu có thể nuôi được VinFast Lux SA2.0 tại Việt Nam a2

Các mốc bảo dưỡng xe VinFast Lux SA2.0.

Trong số 3 mẫu xe của thương hiệu Việt, VinFast Lux SA2.0 có chi phí bảo dưỡng cao hơn so với 2 "người anh em". Đặc biệt, mẫu xe này còn được định vị là xe sang nên việc người dùng phải bảo ra nhiều chi phí bảo dưỡng hơn những mẫu xe cùng tầm giá cũng là điều không quá khó hiểu.

Nhà sản xuất cũng đưa ra khuyến cáo việc bảo dưỡng định kỳ với mỗi chiếc xe sẽ mang đến tuổi thọ cao hơn và tránh những trường hợp hỏng nặng. VinFast Lux SA2.0 cũng không ngoại lệ khi người dùng phải bảo dưỡng theo những mốc thời gian khuyến cáo.

Trong 2 năm đầu, số km trung bình được nhà sản xuất đưa ra cho VinFast Lux SA2.0 vào khoảng 20.000km.

Mốc bảo dưỡng Dự tính chi phí (VNĐ)
5.000km 800.000
10.000km 2.000.000
20.000km 2.200.000

Lưu ý, chi phí bảo dưỡng trên của xe VinFast Lux SA2.0 là dự tính với tiền công và chi phí vật tư bản. Trong một số tượng hợp, khách hàng sẽ phải bảo dưỡng, thay thế những linh phụ kiện tùy thuộc vào tình hình thực tế.

Bên cạnh đó, bảng giá linh kiện thay thế của VinFast Lux SA2.0 cũng khiến nhiều người bất ngờ. Theo đó, giá lọc dầu 115.000 đồng/chiếc, cụm gương chiếu hậu (bao gồm cả củ và mặt gương) là 2.300.000 đồng, kính lái 2.800.000 đồng/chiếc, thanh giảm xóc trước chỉ có giá là 1.084.000 đồng và giảm xóc sau chỉ 978.000 đồng...

Chi phí xăng xe 

Lương tháng bao nhiêu có thể nuôi được VinFast Lux SA2.0 tại Việt Nam a3

VinFast Lux SA2.0 có mức tiêu thụ nhiên liệu đường nội đô tương đối cao. 

Xăng xe là chi phí thiết yếu hàng đầu để vận hành mỗi chiếc xe và sẽ phụ thuộc nhiều vào giá xăng cũng như tần suất sử dụng xe của mỗi gia đình. Theo công bố, VinFast Lux SA2.0 có mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình khoảng 8,39 lít/100km, tuy nhiên vận hành thực tế sẽ cao hơn khá nhiều. Chúng tôi sẽ lấy mốc trung bình của xe VinFast Lux SA2.0 là khoảng 10L/100km và giá xăng ở thời điểm hiện tại 21.230 đồng/lít.

Theo đó, sau 20.000 km, chi phí xăng xe hết khoảng 50 triệu đồng, nếu chỉ chạy trong thành phố, chi phí xăng xe dành cho VinFast Lux SA2.0 có thể sẽ hơn.

Phí gửi xe hàng tháng

Lương tháng bao nhiêu có thể nuôi được VinFast Lux SA2.0 tại Việt Nam a4

Gia đình ở thành phố "nuôi" VinFast Lux SA2.0 sẽ phải bỏ thêm chi phí gửi xe.

Sống ở các thành phố lớn như Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, gửi xe là vấn đề gây ra nhiều phiền toái nhất cho những người sử dụng ô tô. Ngoài chi phí gửi xe cố định hàng tháng khoảng 1,2 triệu đồng, người dùng còn phải linh loạt chi phí này khi bất kể đỗ xe ở đâu khi cafe, gặp gỡ khách hàng, bạn bè đều phải mất thêm tiền gửi xe bên ngoài.

Do đó, chi phí gửi xe thường xe vào khoảng 36 triệu đồng trong vòng 2 năm. Với những gia đình có nhà riêng, có chỗ để xe như ở các tỉnh lẻ sẽ tiết kiệm được khoản chi phí này khi "nuôi" xe VinFast Lux SA2.0.

Chi phí cố định

Lương tháng bao nhiêu có thể nuôi được VinFast Lux SA2.0 tại Việt Nam a5

VinFast Lux SA2.0 có nhiều chi phí cố định.

Kể cả người dùng không sử dụng VinFast Lux SA2.0 vẫn sẽ phải mất những chi phí cố định mà xe nào cũng bảo có như:

  • Bảo hiểm bắt buộc (873.400 đồng/năm)
  • Phí bảo trì đường bộ (1.560.000 đồng/năm)
  • Phí đăng kiểm
  • Bảo hiểm thân vỏ (khoảng 15 triệu/năm, tương đương 1,5% giá trị xe)...

Trong vòng 2 năm đầu, chi phí cố định để "nuôi" VinFast Lux SA2.0 sẽ vào khoảng 35 triệu đồng.

Chi phí phát sinh khác

Lương tháng bao nhiêu có thể nuôi được VinFast Lux SA2.0 tại Việt Nam a7Lương tháng bao nhiêu có thể nuôi được VinFast Lux SA2.0 tại Việt Nam a8

Lương 20 triệu đồng/tháng có thể nuôi VinFast Lux SA2.0 tại Việt Nam.

Theo những người có kinh nghiệm chăm sóc ô tô, ngoài những chi phí cứng, vận hành một chiếc xe sẽ còn bao gồm chi phí "mềm" ngoài dự tính của VinFast Lux SA2.0 sẽ bao gồm: rửa xe, chi phí cầu đường, sửa chữa,... dự tính khoảng 15 triệu đồng.

Tổng kết lại, để sử dụng VinFast Lux SA2.0 trong vòng 2 năm, người dùng sẽ phải bỏ ra khoảng 141 triệu đồng, 70,5 triệu đồng/năm và gần 6 triệu đồng/tháng.

Như vậy, khi trừ các khoản sinh hoạt phí như tiền thuê nhà, ăn uống... những người có thu nhập khoảng trên 20 triệu đồng/tháng có thể "nuôi" VinFast Lux SA2.0 khi mỗi tháng chạy gần 1.000km. 

Ở Việt Nam, những người mua xe VinFast Lux SA2.0 đều đánh giá cao khả năng vận hành đầm chắc, cảm giác lái tốt của mẫu SUV này bởi xe sử dụng nền tảng khung gầm, động cơ của BMW X7 đến từ Đức. 

VinFast Lux SA2.0 được trang bị khối động cơ xăng tăng áp 2.0L cho công suất tối đa 228 mã lực và mô-men xoắn cực đại 350 Nm kết nối với hộp số tự động 8 cấp ZF cùng hệ dẫn động RWD/AWD tùy phiên bản. 

Điểm yếu của mẫu SUV đến từ VinFast là xe còn quá ít tính năng an toàn cao cấp như: ga hành trình thích ứng, cảnh báo va chạm, phanh tự động... trong khi tầm giá 1,5 tỷ đồng, các đối thủ đều đã có sẵn những công nghệ đó trên phiên bản "full option".

Ảnh KP

Đánh giá
0/5 (0 vote)
 
loading

×

Nhập mã xác nhận

Bạn đã submit quá nhiều lần,
Hãy nhập mã xác nhận để tiếp tục.

Mã xác nhận