Các lỗi khiến tài xế ô tô bị tịch thu phương tiện vĩnh viễn

Tin tức pháp luật|27/08/2020

Nếu tài xế ô tô vi phạm một trong những điều dưới đây sẽ bị thu hồi xe vĩnh viễn theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

1. Căn cứ Điểm b Khoản 5 và Điểm d Khoản 6

Tài xế điều khiển xe ô tô quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông đường bộ đối với loại xe có quy định về niên hạn sử dụng. Ngoại trừ những trường hợp như xe ô tô từ 10 chỗ ngồi trở lên kinh doanh vận tải hành khách có niên hạn sử dụng vượt quá quy định nhưng chưa quá 20 năm tính từ năm sản xuất hay xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi kinh doanh vận tải hành khách.

2. Căn cứ Điểm a Khoản 4, Điểm đ Khoản 5 và Điểm đ Khoản 6

Các lỗi khiến tài xế ô tô bị tịch thu phương tiện vĩnh viễn.

Các lỗi khiến tài xế ô tô bị tịch thu phương tiện vĩnh viễn.

Tài xế điều khiển xe ô tô tham gia giao thông mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện như: Không có Giấy đăng kí xe theo quy định; Sử dụng Giấy đăng kí xe không đúng số khung, số máy của xe.

Xem thêm: Thời hạn cho giấy phép lái xe ô tô sắp giảm, chỉ còn 5 năm

3. Căn cứ Khoản 3 và Điểm b Khoản 4 Điều 34

Đua, hay tụ tập đua ô tô trái phép

4. Căn cứ Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 8 và Điểm c Khoản 10

Các trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi:

  • Buông cả 2 tay khi đang điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe;  nằm trên yên xe điều khiển xe; quay người về phía sau để điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy hoặc bịt mắt điều khiển xe.
  • Điều khiển phương tiện lạng lách hoặc đánh võng trên khu vực đường bộ trong/ngoài đô thị.
  • Điều khiển phương tiện chạy bằng một bánh đối với xe 2 bánh hay chạy bằng 2 bánh đối với xe 3 bánh.
  • Điều khiển phương tiện thành nhóm từ 2 xe trở lên chạy quá tốc độ theo quy định của Luật đường bộ.

5. Căn cứ vào Điểm b Khoản 3 và Điểm d Khoản 4 Điều 17

Các lỗi khiến tài xế ô tô bị tịch thu phương tiện vĩnh viễn - Ảnh 1.

Chủ xe cần nghiêm túc chấp hành theo quy định của pháp luật.

Tài xế điều khiển phương tiện được sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông.

6. Căn cứ vào Điểm a, Điểm b Khoản 2 và Điểm d Khoản 4 Điều 17

Tái xế điều khiển xe tham gia giao thông mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện như: Không có Giấy đăng ký xe theo quy định; Sử dụng Giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền; Sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe.

7. Căn cứ Khoản 2 và Điểm b Khoản 4 Điều 34

Thực hiện hành vi đua xe ô tô, xe gắn máy, xe mô tô, xe máy điện trái phép.

8. Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 và Điểm b Khoản 3 Điều 36

Các phương tiện đăng ký hoạt động trong khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế nhưng tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần một trong các hành vi dưới đây:

  • Không có tờ khai phương tiện vận tải đường bộ tạm nhập, tái xuất theo quy định.
  • Điều khiển phương tiện không có phù hiệu kiểm soát theo quy định hoặc có nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp. Áp dụng chung với xe mô tơ, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy, xe ô tô và loại xe tương tự xe ô tô.

9. Căn cứ Điểm a Khoản 7 và Điểm b Khoản 14 Điều 30

Chủ xe tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy hay đưa phương tiện đã bị thay đổi lại số máy, số khung trái quy định tham gia giao thông.

Xem thêm: Không mang đầy đủ giấy tờ khi tham gia giao thông, tài xế bị phạt tối đa 6 triệu đồng

10. Căn cứ Điểm đ Khoản 8 và Điểm b Khoản 14 Điều 30

Các lỗi khiến tài xế ô tô bị tịch thu phương tiện vĩnh viễn - Ảnh 2.

Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định nhiều lỗi tài xế hay mắc phải.

Tài xế có hành vi đưa phương tiện quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm i Khoản 6 Điều 28.

11. Căn cứ Điểm m Khoản 7, Điểm e Khoản 8 và Điểm c Khoản 14 Điều 30

Tài xế đưa phương tiện tham gia giao thông mà không chứng minh được nguồn gốc xuất xứ của phương tiện như: Không có Giấy đăng ký xe; Có Giấy đăng ký xe nhưng không do cơ quan có thẩm quyền cấp; Có Giấy đăng ký xe nhưng không đúng với số khung số mày của xe.

12. Căn cứ Điểm b Khoản 9 và Điểm b Khoản 14 Điều 30

Có hành vi cải tạo các xe ô tô khác thành xe ô tô chở khách và đưa vào tham gia giao thông.

13. Căn cứ vào Điểm i Khoản 6 và Điểm đ Khoản 10 Điều 28

Theo quy định của pháp luật, các tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải sử dụng phương tiện kinh doanh vận tải có chất lượng, niên hạn sử dụng không đảm bảo điều kiện của hình thức kinh doanh đã đăng ký. Ngoại trừ trường hợp xe ô tô từ 10 chỗ trở lên kinh doanh vận tải hành khách có niên hạn sử dụng vượt quá quy định về điều kiện kinh doanh của hình thức kinh doanh đã đăng ký nhưng chưa quá 20 năm tính từ năm sản xuất, xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi kinh doanh vận tải hành khách.

Ảnh: Internet

Đánh giá
0/5 (0 vote)