Khám phá những loại động cơ lâu đời nhất trên thế giới

Khám phá|31/08/2019

Những động cơ đã qua thử nghiệm và được tin tưởng có thể tồn tại trong sản xuất đến hàng thập kỷ, thường thường sẽ còn bền hơn cả chiếc xe mà đang chạy bằng động cơ đó. Dưới đây là những động cơ tồn tại lâu đời nhất.

Ngành công nghiệp xe hơi phát triển nhanh đến mức mà nhiều người nghĩ rằng những nhà sản xuất liên tục cho ra mắt những động cơ mới.

Trên thực tế thì mặc dù những nhà sản xuất này họ nâng cấp động cơ rất thường xuyên nhưng có rất nhiều động cơ vẫn được giữ nguyên cấu trúc nguyên bản của mình trong nhiều năm và một số động cơ có thể tồn tại đến hàng thập kỷ sau khi mẫu xe đầu tiên xuất hiện trong dây chuyền sản xuất. Dưới đây là những mẫu động cơ tiêu biểu nhất:

Opel CIH: 1965-1995 (30 năm)

Opel CIH: 1965-1995 (30 năm).

Động cơ Opel CIH là một loạt những động cơ có độ linh hoạt cao với sáu hoặc bốn xi lanh, dung tích từ 1,5L đến 3,6L. Ở Anh, những mẫu xe nổi tiếng nhất chạy động cơ Cam in Head của Opel đó là Ascona, Kadett và Manta.

Động cơ CIH chính thức được ra mắt ở mẫu Rekord thế hệ thứ hai và vẫn được sử dụng cho đến năm 1995 ở mẫu off-road Isuzu bán ở Anh được biết đến với cái tên Vauxhall Frontera.

Được sử dụng trong: CHEVROLET 1700; DAEWOO Royale; HOLDEN: Sunbird, Torana; ISUZU: MU; OPEL: Ascona, GT, Kadett, Manta, Olympia, Omega, Rekord, Ranger, Saehan, Rekord; VAUXHALL: Carlton, Cavalier, Frontera.

Rover V8: 1967-2004 (37 năm)

Rover V8: 1967-2004 (37 năm).

Động cơ hoàn toàn bằng nhôm này dựa trên mẫu Buick 215 (ra mắt năm 1960) được sử dụng cả trong hai mẫu Buick và Pontiac. General Motors đã ngừng sử dụng động cơ này vì chi phí sản xuất cao và không đáng tin cậy. Sau đó đã bán cho Rover, Rover đã thiết kế lại làm cho động cơ này trở nên đáng tin cậy trong quá trình vận hành hơn.

Với sự kết hợp xuất sắc giữa công năng, momen xoắn và độ nhẹ nên động cơ này đã được sử dụng ở mẫu xe Rover, Land Rover, MG, Morgan và TVR. Ban đầu động cơ này có dung tích là 3,5L và cuối cùng là 4,6L.

Bao gồm cả thời gian được sử dụng ở những mẫu xe của GM thì động cơ này đã được sử dụng trong: GINETTA: G33, LAND ROVER: Series II, 110/130, Defender, Discovery, Range Rover, LEYLAND: P76, MGB: GT V8, MG: RV8, MORGAN: Plus 8, ROVER: P5, P6, SD1, TRIUMPH: TR8. TVR: 350i, Chimaera, Griffith, V8S.

Renault Billancourt: 1947-1985 (38 năm)

Renault Billancourt: 1947-1985 (38 năm).

Cũng được biết đến như một chiếc Ventoux với tính ứng dụng hiệu suất cao hơn, động cơ Billancourt được sử dụng ở trong mẫu Renault đầu tiên sản xuất sau chiến tranh, được bán ở Anh với cái tên 750 và 4CV.

Mặc dù được thay thế trong một số mẫu bởi Cléon-Fonte lớn hơn nhưng động cơ này vẫn được sử dụng ở mẫu Renault 5 TL Laureate vào cuối năm 1985.

Được sử dụng trong: ALPINE: A106, A108, RENAULT: 3, 4, 5, 6, 4CV/750, Caravelle, Dauphine, Dauphinoise, Estafette, Juvaquatre, Ondine.

AMC Straight Six: 1964-2006 (42 năm)

AMC Straight Six: 1964-2006 (42 năm).

Tập toàn American Motors lần đầu tiên lắp đặt động cơ sáu xi lanh xếp thẳng hàng mới của mình vào một phiên bản đặc biệt của mẫu Rambler 1964 được gọi với cái tên Typhoon. Trong dạng động cơ 4,0L, đây là một trong những tính năng tốt nhất của chiếc Jeep Cherokee được chính thức nhập khẩu vào Anh và vẫn được lắp đặt trong chiếc Wrangler cho đến tận cuối năm 2006.

Được sử dụng trong: AMC: Concord, Eagle, Gremlin, Hornet, Javelin, Matador, Pacer, Rebel, Spirit, JEEP: CJ, Cherokee, Comanche, Commando, Gladiator, Grand Cherokee, Wrangler, Wagoneer, PARS: Khodro Arya, Khodro Shahin, RAMBLER: Ambassador, American, Marlin, Rebel, Typhoon, RENAULT: Rambler.

Citroën 2CV: 1948-1990 (42 năm)

Citroën 2CV: 1948-1990 (42 năm).

Động cơ hai xi lanh làm mát bằng không khí Citroën có dung tích từ 375cc đến 602cc, tồn tại trong suốt vòng đời của 2CV, điều này lẽ ra đã được bắt đầu sớm hơn chín năm nếu Thế Chiến Thứ Hai không nổ ra. Động cơ này cũng được sử dụng ở mẫu Ami, Dyane và Mehari. Động cơ cải tiến lên 625cc được sử dụng ở mẫu Visa.

Được sử dụng trong: 2CV, Acadiane, Ami, Bijou, Dyane, Mehari.

Ferrari Colombo V12: 1947-1989 (42 năm)

Ferrari Colombo V12: 1947-1989 (42 năm).

Enzo Ferrari đã hỏi kỹ sư Gioacchino Colombo là có thể làm gì với động cơ 1500cc. Colombo trả lời rằng “Maserati có động cơ bốn xi lanh, người Anh có sáu, Alfa Romeo có tám vậy thì chúng ta nên có 12 (xi lanh)”.

Enzo hoàn toàn đồng ý và kết quả là một bộ động cơ V12 (12 xi lanh xếp thành chữ V) xuất hiện tại ngay “trái tim” của rất nhiều mẫu Ferrari trong thế kỷ XX.

Động cơ này xuất hiện trong mẫu xe đầu tiên mang thương hiệu Ferrari – một mẫu xe đua 125 S 1,5L và tồn tại (sau hàng thập kỷ phát triển và dung tích đã tăng lên 4,9L) cho đến khi quá trình sản xuất mẫu đua xe 412 kết thúc vào năm 1989.

Được sử dụng trong: FERRARI: 125 S, 250, 275, 330, 365, 400, 412, Daytona, Superamerica.

Jaguar XK: 1949-1992 (43 năm)

Jaguar XK: 1949-1992 (43 năm).

XK sáu xi lanh đã ra mắt công chúng khi mẫu XK120 được sản xuất hàng lọat vào năm 1950. Trong hai thập kỷ sau đó đây là động cơ duy nhất mà có thể lắp đặt vào bất kỳ chiếc Jaguar nào. Ban đầu có dung tích là 3,4L, sau đó nhỏ lại còn 2,4L và cuối cùng được tăng lên 4,2L.

Động cơ này được sử dụng lần cuối ở mẫu limousine Daimler DS420.

Được sử dụng trong: DAIMLER: DS420, Sovereign, JAGUAR: 240, 3.4-litre, 420, S-Type (1960s), E-Type, Mark 2, Mark 7, Mark 8, XJ6, XK120, XK140, XK150, XK SS, PANTHER: De Ville, Panther J72.

Renault Cléon-Fonte: 1962-2004 (42 năm)

Renault Cléon-Fonte: 1962-2004 (42 năm).

Được đặt tên theo một nhà máy ở Normandy và một từ tiếng Pháp có nghĩa là thép đúc, động cơ Cléon-Fonte xuất hiện vào năm 1962 trong mẫu xe thể thao Caravelle (dung tích 845cc), mẫu xe van Estafette và mẫu saloon 8, mẫu sau cùng trở thành mẫu xe đầu tiên được thiết kế riêng để sử dụng động cơ này.

Động cơ này lần cuối được sử dụng ở mẫu Dacia, trong thời điểm này dung tích của động cơ được tăng lên thành 1,6L.

Được sử dụng trong các mẫu: ALPINE: A110, DACIA: 1100, 1300/1310, DAF: 55, 66, RENAULT: 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 15, 18, 19, Caravelle, Estafette, Fuego, Twingo, VOLVO: 343/345, 66.

Alfa Romeo Twin Cam: 1954-1997 (43 năm)

Alfa Romeo Twin Cam: 1954-1997 (43 năm).

Động cơ trục cam kép được sử dụng trong hơn bốn thập kỷ trong Alfa dẫn động cầu sau, động cơ đặt trước từ động cơ Giulietta 1,3L đến động cơ Twin Spark 2,0L tám van 164 được sản xuất năm 1997. Twin Sparks 16 van được dựa trên một động cơ chậm hơn được thiết kế bởi Fiat.

Được sử dụng trong: ALFA ROMEO: 155, 164, 1750, 1750 Berlina, 2000, 2000 Berlina, 75, 90, Alfetta, Giulia, Giulietta, Gran Sport Quattroruote, GTA, GTV, Romeo, Spider (1966-1994).

Ford Kent: 1959-2002 (43 năm)

Ford Kent: 1959-2002 (43 năm).

Tên Kent được sử dụng cho một động cơ lần đầu tiên xuất hiện ở mẫu Ford Anglia và được nâng cấp với một xi lanh ngang vào năm 1967. Phiên bản sau đó của mẫu xe dẫn động cầu trước được biết đến với cái tên Valencia. Lotus và Cosworth sử dụng Kent như một nền tảng cho động cơ hiệu suất cao, bao gồm Twin Cam và BDA.

Được sử dụng trong: CATERHAM: Seven, FORD: Anglia, Capri, Consul Classic, Consul Capri, Corsair, Cortina, Escort, Fiesta, Ka, Orion, Prefect 107E, LOTUS: Elan, Seven, MARCOS: GT, MORGAN: 4/4, TVR: 1600M, Grantura, Vixen.

Fiat 100 Series: 1955-2001 (46 năm)

Fiat 100 Series: 1955-2001 (46 năm).

Động cơ đầu tiên lắp đặt phía sau của tất cả những mẫu Fiat nào đều là 100 Series, động cơ này ra mắt với dung tích 633cc trong mẫu Fiat 600 vào năm 1955. Có sẵn với rất nhiều kích thước từ khi ra mắt với dung tích có thể lên đến 1055cc, động cơ này vừa mới bước chân sang thế kỷ XXI ngay trước khi Fiat ngừng sử dụng mẫu này trong dòng Panda vào đầu năm 2001.

Được sử dụng trong: ABARTH: Spyder 210 A, AUTOBIANCHI: A112, FIAT: 127, 600, 850, 900T, Cinquecento, Panda, Seicento, Uno, FIAT-ABARTH: 750, 850, 1000, OT, GIANNINI: 1000, LOMBARDI: Grand Prix, NECKAR: Jagst, OTAS: Grand Prix 820, SEAT: 127, 133, 600, 800, 850, Ibiza Mk1, Marbella, Panda, YUGO 45, ZASTAVA: 600/750/850, Koral.

Lamborghini V12: 1964-2010 (46 năm)

Lamborghini V12: 1964-2010 (46 năm).

Lamborghini chỉ phát triển hai động cơ V12 trong lịch sử của mình. Mẫu đầu tiên được sử dụng trong mẫu xe đầu tiên của hãng, mẫu 350GT và vẫn được sử dụng trong gần nửa thế kỷ sau trong mẫu Murciélago. Và chỉ được ngừng sử dụng khi mà  Lamborghini quyết định sẽ thiết thiết một động cơ V12 hiện đại hơn cho mẫu Aventador.

Được sử dụng trong: Lamborghini: 350GT, 400 Countach, Diablo, LM002, Murciélago.

Buick V6: 1962-2009 (47 năm)

Buick V6: 1962-2009 (47 năm).

Động cơ này trở thành động cơ V6 đầu tiên được sử dụng trong một mẫu xe Mỹ sản xuất với số lượng lớn khi được lắp đặt trong mẫu Buick Special với dung tích 3,2L. Kaiser-Jeep đã nắm quyền sản xuất động cơ này trong một thời gian ngắn cho đến khi General Motors mua lại.

Mẫu xe cuối cùng trong rất nhiều mẫu xe của GM sử dụng động cơ này là mẫu Buick LaCrosse thế hệ đầu tiên ngừng sản xuất vào năm 2009. Vào thời điểm này động cơ có dung tích là 3,8L.

Được sử dụng trong: BUICK: Century, Electra, LaCrosse , LeSabre, Regal, Riviera, Skyhawk, Skylark, Special, CADILLAC: DeVille, Seville, CHEVROLET: Camaro, El Camino, Impala, Malibu, Monte Carlo, Monza, HOLDEN: Caprice, Commodore, JEEP: CJ, Jeepster Commando, OLDSMOBILE: 98, Achieva, Cutlass Ciera, Cutlass Supreme, Delta 88, Omega, Starfire, Toronado, PONTIAC: Bonneville, Firebird, Grand Am, Grand Prix, LeMans, Sunbird, Ventura.

BMC A-Series: 1951-2000 (49 năm)

BMC A-Series: 1951-2000 (49 năm).

Từ mẫu Austin A30 đầu tiên đến mẫu Mini cổ điển cuối cùng, động cơ A-Series và mẫu A-Plus được phát triển với cấp độ cao nhưng có công nghệ tương tự được sử dụng trong những biến thể của những mẫu xe thông thường ở Anh.

Động cơ này cũng là một động cơ rẻ và đáng tin cậy cho rất nhiều những mẫu xe thể thao công suất thấp, những xe tự lắp ráp và những mẫu được tự lắp ráp tại nhà. Động cơ 803cc nguyên bản chỉ có công suất 28 mã lực, sau đó được nâng lên thành 1275cc với công suất là 64 mã lực.

Được sử dụng trong: AUSTIN: 1100/1300, A30, A35, A40, Allegro, Austin-Healey Sprite, Metro, INNOCENTI: Mini, Regent, Spyder, MG: 1100/1300, Midget, Mini: Mini, Cord, Jem, Marcos, Moke, MORRIS: 1100/1300, Minor, RILEY: Elf, Kestrel 1300, VANDEN PLAS: Princess 1100/1300, WOLSELEY: 1100/1300, Hornet.

Ford Windsor V8: 1961 – nay (58 năm)

Ford Windsor V8: 1961 – nay (58 năm).

Động cơ Windsor được sử dụng ở Bắc Mỹ với tiêu chuẩn là động cơ V8 cỡ vừa, ban đầu được lắp đặt ở mẫu Fairland thế hệ thứ bốn và sau đó là được sử dụng ở rất nhiều mẫu Ford khác nhau cũng như mẫu Sunbeam Tiger và AC Cobra.

Lần cuối được sử dụng trong mẫu Ford Explorer 2001, động cơ này không còn được sử dụng trong bất kỳ mẫu xe sản xuất hàng loạt nào nữa nhưng Ford vẫn sẽ bán động cơ này nếu như khách hàng có nhu cầu.

Được sử dụng trong: AC: Cobra, CONTINENTAL: Mark 6, Mark 7, FORD: Bronco, Country Squire, Econoline, Elite, Explorer, F-Series, Fairlane, Fairmont, Falcon, Falcon Ranchero, Galaxie, Granada (North America), GT40, LTD, Mustang, Thunderbird, Torino, LINCOLN: Continental, Mark 7, Town Car, Versailles, MERCURY: Colony Park, Cougar, Cyclone, Grand Marquis, Marquis, Meteor, Monarch, Montego, Mountaineer, Zephyr, SALEEN: S7, SHELBY: GT350, SUNBEAM: Tiger.

Rolls-Royce L-Series: 1959 – hiện tại (60 năm)

Rolls-Royce L-Series: 1959 – hiện tại (60 năm).

Động cơ L-Series là động cơ lâu đời nhất ở Anh và là động cơ V8 thứ hai của Rolls-Royce. Động cơ này ra mắt cùng với mẫu Silver Cloud II, Phantom V và Bentley S2 mặc dù Rolls-Royce thuộc sở hữu của BMW đã không còn quyền sử dụng động cơ này nữa.

Ban đầu có dung tích là 6,2L với công suất 185 mã lực và cho đến nay mẫu Bentley Mulsanne gần như chắc chắn là mẫu xe sản xuất hàng loạt cuối cùng được lắp đặt động cơ này.

Hiện nay với sự kết hợp với khả năng tăng áp kép thì động cơ 6,75L trong chiếc Mulsanne Speed có khả năng đạt công suất 537 mã lực và tốc độ cực đại là 305km/h.

Được sử dụng trong: BENTLEY: Arnage, Azure, Brooklands, Continental (trước năm 2003), Eight, Mulsanne, S2, S3, T-Series, Turbo, ROLLS-ROYCE: Camargue, Corniche, Phantom V and VI, Silver Spirit, Silver Spur, Silver Cloud II and III, Silver Shadow.

Chevrolet Small Block: 1955 – hiện tại (64 năm)

Chevrolet Small Block: 1955 – hiện tại (64 năm).

Động cơ V8 Small Block được sử dụng lần đầu tiên với dung tích 4,7L trong mẫu Chevrolet Corvette và riêng ở mẫu saloon Bel Air 1955 thì dung tích đã lớn hơn rất nhiều. Sau đó rất nhiều mẫu xe ô tô và xe tải của GM cũng bắt đầu sử dụng động cơ này.

Giống như Ford Windsor, hiện nay động cơ này đến từ GM chỉ như là một động cơ “thùng”, sản xuất để cung cấp cho những mẫu xe cổ. Tổng số lượng động cơ này đã từng sản xuất ra thị trường có thể lên hơn 100 triệu.

Được sử dụng trong: ACADIAN, BEAUMONT, BUICK: Roadmaster, CADILLAC: Brougham, Escalade, Fleetwood, Fleetwood Sixty Special, CHECKER: Marathon, Taxi, CHEVROLET: Bel Air, Camaro, Caprice, Chevelle, Corvette, El Camino, Express, Impala, Monte Carlo, Monza, Nova, Suburban, Tahoe, GMC: Carryall, Savana, Sierra, Suburban, Yukon, GORDON KEEBLE, HUMMER: H1, ISO:  Grifo, Lele, OLDSMOBILE: Custom Cruiser, Omega, Starfire, PONTIAC: Bonneville, Firebird, Grand LeMans, Grand Prix, Parisienne, Sunbird, Ventura.

Volkswagen Type 1: 1938-2003 (65 năm)

Volkswagen Type 1: 1938-2003 (65 năm).

Động cơ Type 1 là động cơ bốn xi lanh phẳng làm mát bằng khí được thiết kế cho mẫu Volkswagen nguyên bản (nickname là Beetle mặc dù mẫu này chưa bao giờ được chính thức được gọi như vậy) và sử dụng trong những mẫu VW nhỏ trong nhiều năm.

Động cơ này lần đầu tiên xuất hiện vào năm 1938 với dung tích 985cc (công suất 24 mã lực) và vẫn được sản xuất cho đến khi nhà máy ở Mexico ngừng sản xuất Beetle vào năm 2003.

Vào cuối giai đoạn động cơ này chỉ có dung tích 1,6L với khả năng phun nhiên liệu và tạo ra công suất 50 mã lực. Beetle cũng lập kỷ lục là mẫu xe được sản xuất với một dáng duy nhất trong thời gian lâu nhất.

Được sử dụng trong: VOLKSWAGEN: 1500/1600, 411/412, Karmann Ghia, Type 1 (Beetle), Type 2 (Kombi/Microbus/Transporter).

T.L - Theo TBDNA
Đánh giá
0/5 (0 vote)